Giáo án Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy

doc 45 trang Gia Linh 10/09/2025 460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 26
 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH 
 NHỎ 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học 
 xanh sạch đẹp
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi Lớp 5B phát động phong trào 
kế hoạch nhỏ
- Học sinh toàn trường thực hiện
 - HS theo dõi 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Tập đọc
 THẮNG BIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết 
 nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của 
con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc 
sống yên bình.(trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK).
 2. Năng lực chung
 Giao tiếp: thể hiện sự thông cảm.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có khả năng đưa ra những quyết định 
trong những trường hợp khẩn cấp. Đảm nhận trách nhiệm.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất: HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ đê điều.
 II. Đồ dùng dạy – học
 Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
 III. Các hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - HS hát hoặc vận động theo nhạc.
 - HS quan sát tranh và mô tả những gì thể hiện trong tranh.
 (Tranh vẽ những người thanh niên đang lấy thân mình để làm hàng rào 
ngăn dòng nước).
 - GV giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc 
lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ phải mà còn 
được bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai. Bài văn Thắng biển các em 
học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm ấy của con người trong cuộc vật 
lộn với cơn bão biển hung dữ, cứu sống quãng đê, giữ vững cuộc sống bình yên 
cho dân làng.
 2. Khám phá
 HĐ2. Luyện đọc
 - 1 HS đọc toàn bài – lớp lắng nghe.
 - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài hai lượt. (xem mỗi lần xuống dòng 
là mỗi đoạn).
 + Đoạn 1: Mặt trời lên cao ..cá chim nhỏ bé.
 + Đoạn 2: Một tiếng ào ..chống giữ.
 + Đoạn 3: Một tiếng reo to .quãng đê sống lại.
 - GV giúp học sinh hiểu từ khó trong bài (mập, cây vẹt, xung kích, chão).
 - Học sinh luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các nhóm.
 - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn.
 - Một em đọc cả bài. 
 - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ca 
ngợi.
 + Đoạn 1: Câu đầu đọc chậm rãi, nhanh dần ở những câu sau, nhấn giọng 
ở những từ ngữ miêu tả sự đe dọa của biển: gió lên, dữ, mênh mông, ầm ĩ, nuốt 
tươi, mỏng manh.
 + Đoạn 2: giọng gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng ở những từ gợi tả, 
tượng thanh, tượng hình: ào, dữ dội, như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt 
ào, rào rào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng 
 + Đoạn 3: giọng hối hả, gấp gáp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự 
chiến đấu của biển cả, gay go, ác liệt, sự dẻo dai, ý chí quyết thắng của dân ta 
 HĐ2. Tìm hiểu bài
 - Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK.
 - HS trả lời trước lớp các câu hỏi.
 - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn.
 H: Tranh minh họa thể hiện nội dung nào trong bài?( Thể hiện nội dung 
đoạn 3 trong bài, cảnh mọi người dùng thân mình làm hàng rào ngăn dòng nước 
lũ).
 H: Cuộc chiến đấu giữa con người với bão biển được miêu tả theo trình 
tự như thế nào?(Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe dọa con đê 
 Biển tấn công con đê  Người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống đê).
 - Học sinh đọc thầm đoạn 1. 
 H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn 
bão biển? (Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dâng, biển cả muốn nuốt tươi 
con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.)
 H: Các từ ngữ và hình ảnh đó gợi cho em biết điều gì?(Các từ ngữ và 
hình ảnh đó cho ta thấy cơn bão biển rất mạnh, hung dữ, nó có thể cuốn phăng 
con đê mỏng manh bất cứ lúc nào).
 Ý1: Cơn bão biển đe dọa.
 - GV: Cơn bão biển thật hung dữ, nó sẽ tấn công vào con đê như thế nào, 
chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2.
 - Học sinh đọc thầm đoạn 2. 
 H: Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở 
đoạn 2? 
 (Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động. Cơn 
bão biển có sức phá hủy tưởng như không có gì cản nổi: Như một đoàn cá voi 
lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Cuộc chiến 
đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên 
cuồng. Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ).
 H: Trong 2 đoạn đầu, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả 
hình ảnh của biển cả?
 (So sánh: Như con chim – như đàn cá voi lớn.
 Nhân hoá: Biển cả, nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng.)
 H: Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?( HS thaor luận N2) (Tạo 
nên những hình ảnh rõ nét, sinh động về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ 
với người đọc.)
 Ý2: Cơn bão biển tấn công.
 - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:
 H: Những từ ngữ, hình ảnh nào của đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức 
mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? 
 (Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống 
dòng nước đang cuốn dữ dội, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình 
ngăn dòng nước mặn – Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay 
khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng 
chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống 
lại).(GDKNS)
 Ý3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển
 H: Bài tập đọc nói lên điều gì?
 (Tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người 
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên).
 HĐ3. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
 - Ba em tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. GV hướng dẫn HS đọc diễn 
cảm.
 - GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3.
 - Gọi HS đọc diễn cảm.
 - GV nhận xét, tuyên dương những em có giọng đọc tốt.
 3. Vận dụng
 - Cho HS nêu ý nghĩa bài văn (Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng 
của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê).
 - Em hãy cho biết mỗi khi đến mùa mưa lũ nhân dân ta thường làm gì để 
hạn chế tác hại của thiên tai?
 - GV nhận xét tiết học. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép chia hai phân số.
 Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
 BT tối thiểu HS cần làm được: BT1; BT2. Khuyến khích HS làm hết BT
 2. Năng lực đặc chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (BT1 + 
2,3, 4); 
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - GV gọi 1HS nhắc lại quy tắc chia 2 phân số.
 - Gọi 1 HS chữa BT3 – SGK tiết trước.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 2. Thực hành, luyện tập
 Bài1: HS đọc đề bài toán.
 H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
 (Yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn)
 - GV nhắc HS khi rút gọn phân số phải rút gọn đến khi được phân số tối 
giản.
 - HS thực hiện phép chia phân số, rồi rút gọn kết quả.( HS cũng có thể rút 
gọn ngay từ khi tính.)
 - Gv cùn lớp chữa bài:
 3 3 3 4 4 2 3 2 10 4 9 3 9 4 3
 a) : ; : ; : 
 5 4 5 3 5 5 10 5 3 3 8 4 8 3 2
 1 1 1 2 1 1 1 1 6 3
 b) : ; : ; 
 4 2 4 1 2 8 6 8 1 4
1 1 1 10 2
 : 2
5 10 5 1 1
 Bài2: H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Tìm x)
 H: Trong câu a, x được gọi là gì ?
 (x là thừa số chưa biết) 
 H: Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế 
nào?
 (Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết)
 - Nêu cách tìm x trong câu b.
 (x là số chia chưa biết trong phép chia. Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia 
chia cho thương).
 - 2 HS chữa bài trên bảng phụ. Lớp nhận xét, tư vấn.
 3 4 1 1
 a) x b) : x 
 5 7 8 5
 4 3 1 1
 x : x :
 7 5 8 5
 20 5
 x x 
 21 8
 Bài3: HS tính rồi rút ra nhận xét. Chẳng hạn:
 2 3 2 3 4 7 4 7 1 2 1 2
 a) 1 b) 1 c) 1
 3 2 3 2 7 4 7 4 2 1 2 1
 - Có thể hướng dẫn HS nêu nhận xét:
 + Ở mỗi phép nhân, hai phân số đó là hai phân số đảo ngược với nhau.
 + Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì có kết quả bằng 1.
 Bài4:
 - GV yêu cầu HS đọc đề và hỏi: muốn tính diện tích hình bình hành ta 
làm thế nào?
 (Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao)
 - Một em đọc đề, GV hỏi: Bài toán cho biết gì, hỏi gì?(Bài toán cho biết 
diện tích hình bình hành và chiều cao. Yêu cầu chúng ta tìm độ dài đáy)
 - Một em giải ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
 Giải
 Độ dài của đáy hình bình hành là:
 2 2
 : 1(m)
 5 5
 Đáp số: 1m
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. 
 - Cô có 1/ 2 gói bánh, cô chia cho 1/ 4 số học sinh trong lớp. Hỏi mỗi em 
được bao nhiêu cái bánh?
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Kể chuỵện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng 
cảm.
 Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe và biết trao 
đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn chuyện).
 HS có năng khiếu: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học (hoạt 
động
1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề (hoạt động 1,2)
 3. Phẩm chất: HS biết dũng cảm trong các tình huống trong cuộc sống.
 II. Đồ dùng 
 Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người: Truyện cổ tích, 
thiếu nhi 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện:
 - Một em đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ trong đề bài đã viết 
trên bảng: 
 Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc 
được đọc.
 - Bốn em tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1; 2; 3; 4 trong SGK.
 + GV: Những truyện được nêu làm ví dụ trong các gợi ý1 là những truyện 
trong SGK. Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, các em có thể kể một 
trong những truyện đó.
 + HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. (VD: Tôi muốn 
kể với các bạn câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo”. Đây là một câu chuyện 
rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi 
theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi. Tôi đọc truyện này 
trong cuốn “Cuộc du lịch kì diệu của Ni Hơ-gớc-xơn”).
 Em xin kể về lòng dũng cảm của anh Nguyễn Bá Ngọc. Trong khi bom 
đạn vẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứu hai em nhỏ.
 Tôi xin kể câu chuyện ngọn đuốc sống Lê Văn Tám mà tôi đã đọc trong 
truyện kể ở lớp 5. Đây là chú bé bán lạc rang đã dũng cảm tẩm xăng vào người 
mình để chạy vào đốt kho xăng, chứa vũ khí của giặc.
 - HS kể chuyện trong nhóm 2 trong 4 phút trao đổi về ý nghĩa câu 
chuyện.
 + Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?
 + Tình tiết nào trong truyện để lại ấn tượng cho bạn nhất?
 + Bạn muốn nói với mọi người điều gì qua câu chuyện này?
 + Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể không? Vì sao?
 + Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ làm gì?
 - Thi kể chuyện trước lớp. Đại diện các nhóm thi kể trước lớp và giao lưu 
với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 + Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn 
nhất.
 3. Vận dụng
 - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. 
 - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.
 - GV nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________
 Buổi chiều:
 Khoa học
 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS hiểu được sơ giản về sự truyền nhiệt lấy được ví dụ về các vật nóng 
lên, lạnh đi.
 Nhận biết chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
 - Giải thích 1 số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giản vì nóng, 
lạnh của chất lỏng.
 - Nhận biết vật ở gần vật nóng thì nóng hơn thu nhiệt nhiều nên nóng lên, 
vật ở gần vật lạnh thì lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - HS yêu thích môn học. 
 II. Đồ dùng 
 - Chung: 1 số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá.
 - Nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
 1. Khởi động
 - H: Hãy nêu nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi 
nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan ?
 - Giáo viên nhận xét . 
 2. Khám phá
 HĐ1. Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
 Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt 
có nhiệt độ thấp; các vật thu nhiệt sẽ nóng lên; các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi. 
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
 GV nêu vấn đề: Theo em các vật nào có thể truyền nhiệt, vật nào tỏa 
nhiệt, vật truyện nhiệt như thế nào?
 Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự truyền 
nhiệt vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng 
nhóm. 
 Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự truyền nhiệt:
 + Vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp; Vật được 
truyền nhiệt sẽ nóng lên; Vật truyền nhiệt sẽ lạnh đi .
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các 
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác 
nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan 
đến nội dung kiến thức tìm hiểu.
 Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra:
 + Vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp phải không ? 
Vật được truyền nhiệt sẽ nóng lên có phải không ? Liệu các vật truyền nhiệt có 
lạnh đi không ?...
 - GV tổng hợp các câu hỏi HS và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội 
dung bài, chẳng hạn:
 + Vật nóng sẽ truyền nhiệt cho vât lạnh có phải không? Vật tỏa nhiệt sẽ 
như thế nào? Vật thu nhiệt sẽ như thế nào?
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu 
hỏi trên.
 Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức.
 - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
 - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là 
làm thí nghiệm..
 . Để trả lời câu hỏi: Vật nóng sẽ truyền nhiệt cho vât lạnh có phải không? 
Vật tỏa nhiệt sẽ như thế nào? vật thu nhiệt sẽ như thế nào ?
 GV yêu cầu HS đặt cốc nước nóng vào trong một chậu nước, ghi lại kết 
quả quan sát được vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhúm. 
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Vật nóng sẽ 
truyền nhiệt cho vât lạnh. Vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi, vật thu nhiệt sẽ nóng lên.
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở 
bước 2 để khắc sâu kiến thức. 
 HĐ2. Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên
 Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng 
lạnh của chất lỏng. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
 Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
 GV nêu vấn đề: Theo em nước khi được đun nóng lên sẽ như thế nào?
 Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
 - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự truyền 
nhiệt vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhúm và ghi kết quả vào bảng 
nhúm. 
 Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự co giãn của nước:
 + Nước khi đun nóng lên sẽ trào ra ngoài; Nước khi để nguội thì không 
bị trào ra ngoài.
 + Nước khi đun sôi thì nở ra..
 Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các 
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác 
nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan 
đến nội dung kiến thức tìm hiểu.
 Ví dụ cỏc cõu hỏi do HS đặt ra:
 + Nước khi lạnh thì có bị trào ra ngoài không ? ại sao khi nước được đun 
sôi lại bị rào ra ngoài ? Có phải nước khi nóng lên thì nở ra không ?
 - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu 
hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
 + Nước, chất lỏng khi nóng lên thì như thế nào? Khi lạnh đi thì như thế 
nào?
 - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu 
hỏi trên.
 Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức.
 - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
 - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là 
làm thí nghiệm..
 . Để trả lời câu hỏi: Nước, chất lỏng khi nóng lên thì như thế nào ? lạnh 
đi thì như thế nào?
 GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Đặt lọ nước vào nước nóng; Đặt lọ 
nước vào nước lạnh, ghi lại kết quả quan sát được vào vở ghi chép, thống nhất 
ghi vào bảng nhúm. 
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Nước, chất 
lỏng khi nóng lên thì nở ra; Khi lạnh đi thì co lại.
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở 
bước 2 để khắc sâu kiến thức. 
 GV cho Học sinh quan sát nhiệt kế và trả lời : vì sao mức chất lỏng trong 
ống nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau ?(Nhiệt kế đo 
vật nóng chất lỏng trong ống sẽ nở ra và lên cao; Đo vật lạnh chất lỏng co lại và 
tụt xuống. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống càng cao. Dựa vào mực chất 
lỏng, ta có thể biết được nhiệt độ của vật).
 - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở 
bước 2 để khắc sâu kiến thức. GV nhận xét và kết luận. HS nhắc lại Bài học.
 3. Vận dụng 
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
 GV: Tại sao khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm ? (Không đổ 
đầy nước vào ấm khi đun vì khi sôi nước nở ra và sẽ tràn ra ngoài).
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật 
cách nhiệt. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Chính tả (Nghe viết)
 THẮNG BIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài đọc 
Thắng biển.
 Làm đúng BTCT phương ngữ 2 (a/b), hoặc BT do GV tự soạn.
 Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên 
gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
 2. Năng lực chung
 Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề. Rèn kĩ 
năng viết đúng, viết đẹp
 3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất yêu thiên nhiên. Cẩn thận khi viết, viết 
đúng, đẹp, giữ gìn sách vở.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ viết bài tập 2b.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS vận động theo nhạc. 
 - GV giới thiệu bài: Trong bài chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn 
1 và đoạn 2 trong bài tập đọc Thắng biển và làm bài tập phân biệt l/n và ên/ênh.
 2. Khám phá
 HĐ1 . Hướng dẫn HS nghe - viết
 - Gọi HS đọc đoạn văn
 H: Qua đoạn văn trên em thấy cơn bão biển như thế nào?(Hình ảnh cơn 
bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mỏng manh).
 - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết các từ vừ tìm được
 - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc các em chú ý cách trình bày 2 đoạn 
văn; những từ ngữ mình dễ viết sai (lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, ...).
 - HS gấp SGK. GV đọc bài cho HS viết. Chú ý Hs tư thế ngồi viết.
 - GV đọc để HS soát lại bài.
 - GV nhận xét, tư vấn một số bài.
 HĐ2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
 - GV nêu yêu cầu của bài. Nhắc HS làm bài tập bài 2b: ở từng chỗ trống, 
dựa vào tiếng cho sẵn, tìm tiếng có vần in hoặc vần inh, sao cho tạo ra từ có 
nghĩa.
 - HS làm bài vào vở bài tập. Một em làm bảng phụ.
 - Mời các nhóm chơi trò chơi: Tiếp sức (mỗi nhóm khoảng 5 em để điền 
vào 14 chỗ trống trong BT2a, 10 chỗ trống trong BT2b). Đại diện nhóm đọc kết 
quả. GV chốt lại lời giải đúng:
 a) nhìn lại - khổng lồ - ngọn lửa - búp nõn - ánh nến - lóng lánh - lung 
linh – lũ lũ - lượn lên - lượn xuống.
 b) lung linh, giữ gìn ,bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín 
lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh.
 3. Vận dụng
 - HS thi tìm từ có âm l, vần inh.
 - GV nhận xét tiết học. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________
 Lịch sử
 CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết được sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
 + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức đẩy mạnh việc khai khẩn 
đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất 
ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long (từ sông Gianh trở vào 
Nam Bộ ngày nay).
 + Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất 
ở các vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và 
phát triển.
 + Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau .
 + Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc.
 2. Năng lựcchung
 - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Khâm phục các nhân vật lịch sử, tự hào về truyền thống xây dựng đất 
nước của dân tộc.
 II. Đồ dùng 
 - Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII. 
 - Phiếu học tập của HS .
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát: Việt Nam – tổ quốc em
 - GV dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng 
Trong để giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Làm việc cả lớp.
 - GVgiới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
 - Yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến 
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay.
 - GV nhận xét, kết luận.
 HĐ2. Thảo luận nhóm
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút :
 +Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và 
từ Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long.
 + Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận- trình bày - GV kết luận: Trước 
thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân 
cư thưa thớt. Những người nông dân nghèo khổ ở phía bắc đã di cư vào nam. 
Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến 
dần vào phía nam khẩn hoang lập làng.
 HĐ3. Làm việc cả lớp.
 Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì? 
 - GV tổ chức cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận:
 Xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây dựng cuộc sống chung trên cơ sở vẫn 
duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc.
 Kết luận: HS đọc nội dung tóm tắt ở trang 56.
 3. Củng cố, vận dụng
 - HS đọc lại ghi nhớ.
 - Em thấy tỉnh ta đã mở rộng được những con đường, ngôi làng nào?
 - GV nhận xét giờ học. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của mỗi 
câu kể tìm được (BT1), xác định được bộ phận CN và VN trong mỗi câu kể Ai là 
gì? đã tìm được (BT2). Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3)
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học (BT1,2); 
Năng lực hợp tác giao tiếp (BT3).
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục HS yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy – học
 Ti vi.
 III. Các hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 H: Câu kể Ai là gì được dùng để làm gì?
 (Dùng để giới thiệu hoặc nêu nhân định về một người hay một vật nào 
đó).
 - Trong tiết học hôm nay các em sẽ được luyện tập về câu kể Ai là gì?
 2. Khám phá
 Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài1: HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai là gì? có trong mỗi đoạn 
văn, nêu tác dụng của nó.
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. 
 - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. Gv cùng lớp chốt đáp án đúng.
 Câu kể Ai là gì? Tác dụng
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. câu giới thiệu
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. câu nêu nhận định
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này. câu giới thiệu
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân. câu nêu nhận định
 *Chú ý: Câu “Tàu nào có hàng vươn tới” tuy có chứa từ là nhưng 
không phải câu Ai là gì? Vì các bộ phận của nó không trả lời cho các câu hỏi Ai 
là gì?.
 Từ là ở đây dùng để nối hai vế câu, diễn tả một sự việc có tính quy luật: 
Hễ tàu cần hàng là cần trục có mặt.
 Bài2: - HS đọc yêu cầu của bài, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu 
vừa tìm được.
 - 1 Hs làm bảng phụ, lớp làm vở.
 - HS phát biểu ý kiến. Gv cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
 CN VN
 Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.
 Cầu trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
 Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.
 Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.
 Bài3: 
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV gợi ý:
 + Mỗi em cần tưởng tượng tình huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần 
đầu. Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm 
Hà bị ốm. Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm (chú ý dùng 
kiểu câu Ai là gì?). 
 + Giới thiệu thật tự nhiên.
 + Một em làm mẫu
 VD: Khi chúng tôi đến thăm, Hà nằm trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón 
chúng tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai 
bác:
 - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà. 
Cháu giới thiệu với hai bác: Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng của lớp 
cháu. Đây là bạn Hương. Hương là học sinh giỏi toán nhất lớp cháu. Còn cháu 
là bạn thân của Hà. Cháu tên là Thủy ạ.
 - HS viết đoạn giới thiệu vào vở. Từng cặp đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
 - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ rõ các câu kể Ai là gì? có trong 
đoạn.
 - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương. (Chú ý tính liên kết, tính chân 
thực của đoạn văn).
 3. Vận dụng 
 - HS nêu lại nội dung bài học. 
 - HS nối tiếp đặt câu theo mẫu Ai là gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép chia hai phân số, chia một số tự nhiên cho phân 
số.
 BT tối thiểu HS cần làm được: BT1; BT3. Khuyến khích HS làm hết BT.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ 
và tự học (BT1 + 2,3); Giao tiếp, hợp tác bài 4.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu 
thích học toán.
 III. Các hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hátvà vận động theo nhạc.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học 
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài 1 : H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 (Bài toán yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn)
 - Cho HS tính rồi rút gọn (theo 1 trong 2 cách sau):
 2 4 2 5 10 10 : 2 5
 a) C1: : ; 
 7 5 7 4 28 28 : 2 14
 2 4 2 5 2 5 5
 C2: : 
 7 5 7 4 7 4 14
 3 9 3 4 12 12 :12 1
 b) C1: : ; 
 8 4 8 9 72 72 :12 6
 3 9 3 4 3 4 1
 C2: : 
 8 4 8 9 8 9 6
 - HS lên bảng chữa bài. Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn.
 Bài2: GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân 
số, sau đó thực hiện phép tính.
 - HS làm vào giấy nháp
 - Cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn” như sau:
 5 3 7 21 1 4 3 12
 a) 3 : ; b) 4 : 12 ; c) 
 7 5 5 3 1 1
 1 5 6 30
5 : 30
 6 1 1
 - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
 - HS rút ra nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho một phân số ta lấy số 
tự nhiên đó nhân với mẫu số rồi đem chia cho tử số.
 Bài3: Tính bằng hai cách:
 H: Để tính giá trị của các biểu thức này bằng 2 cách chúng ta phải áp 
dụng tính chất nào?
 (a: áp dụng tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba.
 b: sử dụng tính chất nhân một hiệu hai phân số với phân số thứ ba.)
 - Yêu cầu HS phát biểu lại 2 tính chất trên.
 - HS lên bảng làm bài trên bảng phụ. Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn.
 1 1 1 5 3 1 8 1 4
 a) C1: 
 3 5 2 15 15 2 15 2 15
 1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 16 4
 C2: 
 3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60 15
 Bài4: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu. Kết quả là:
 1 1 1 12 12 1 1
 : 4 . Vậy gấp 4 lần .
 3 12 3 1 3 3 12
 1 1 1 12 12 1 1
 : 3. Vậy gấp 3 lần .
 4 12 4 1 4 4 12
 1 1 1 12 12 1 1
 : 2. Vậy gấp 2 lần .
 6 12 6 1 6 6 12
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. 
 - GV cho HS chơi trò đố nhau: 1 HS đọc phép tính – HS nêu kết quả.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________
 Thứ năm, ngày 15 tháng 3 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được phép chia hai phân số.
 Biết cách tính và viết gọn phép chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên.
 Biết tìm phân số của một số.
 BT tối thiểu HS cần làm được: BT1a,b; BT2a,b; BT4. Khuyến khích HS 
làm hết BT
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (BT1 + 
2,3); Giao tiếp, hợp tác bài 4.
 3.Phẩm chất 
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Ti vi, GAĐT
 III. Các hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hátvà vận động theo nhạc bài: Chú voi con
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài1: Cho HS đọc đề, tư làm bài rồi chữa bài. 
 5 4 5 7 5 7 35
 a) : ; b) 1 : 1 = 1 x 3 = 3 ; 
 9 7 9 4 9 4 36 5 3 5 1 5
 2 3 3
 c) 1: 1 
 3 2 2
 Bài2:
 - GV giảng viết gọn như trong SGK, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần 
còn lại.
 - HS làm bài vào vở, HS lên bảng chữa bài.
 - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn.
 5 5 5 1 1 1
 a) : 3 ; b) : 5 ; 
 7 7 3 21 2 2 5 10
 2 2 2 1
 c) : 4 
 3 3 4 12 6
 Bài3: Tính
 H: Một biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta thực hiện tính 
giá trị như thế nào?( Nhân, chia trước, cộng, trừ sau (như đối với số tự nhiên)
 - Hs làm bài, 2 HS làm bảng phụ.
 - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn.
 3 2 1 3 2 1 1 1 1 1 3 1
 a) b) : 
 4 9 3 4 9 3 4 3 2 4 1 2
 1 1 1 2 3 1 3 2
 6 3 6 6 4 2 4 4
 3 1 1
 6 2 4
 Bài4: Một em đọc bài toán. Một em nêu tóm tắt.
 H: Bài toán cho ta biết điều gì?
 (Bài toán cho ta biết chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn) 
 H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
 GV hướng dẫn các bước giải - HS tự giải vào vở:
 - Gv cùng lớp nhận xét, ta vấn.
 Bài giải:
 Chiều rộng của mảnh vườn là:
 3
 60 x = 36 (m)
 5
 Chu vi của mảnh vườn là:
 (60 + 36) x 2 = 192 (m).
 Diện tích của mảnh vườn là:
 60 x 36 = 2160 (m2).
 Đáp số: Chu vi: 192 m.
 Diện tích: 2160 m2
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. 
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _____________________________
 Thể dục
 MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
 TRÒ CHƠI : ‘TRAO TÍN GẬY ’
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng 
theo nhóm hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu 
thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
 Trò chơi “ Trao tín gậy”. Yêu cầu biết cách chơi, bước dầu tham gia 
được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản 
và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – 
hợp tác, NL quan sát – Thực hành,...
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận 
động, thích tập luyên thể dục thể thao.
 II. Địa điểm, phương tiện 
 - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể.
 - Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện và trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Phần Nội dung ĐL Phương pháp
 - GV nhận lớp phổ biến nội 6 - 8 x x x x x x
 dung, yêu cầu giờ học, chỉnh đốn phút x x x x x x X
 đội ngũ, trang phục luyện tập. x x x x x x
Mở - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ 
đầu tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai.
 - Đứng vỗ tay và hát một bài.
 a. Bài tập RLTTBC: 10 - 12
 - Ôn tung bóng bằng một tay, bắt phút x x x x x x X
 bóng bằng hai tay. x x x x x x
 - GV nêu tên động tác, làm mẫu. 
 Tổ chức cho HS tập đồng loạt.
 - HS tập và thi đua giữa các tổ. 10 - 12
 - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm phút
Cơ 2 người, 3 người
bản b. Trò chơi vận động.
 - Trò chơi: Trao tín gậy.
 Giáo viên nêu tên trò chơi, phổ Đội hình trò chơi
 biến cách chơi, luật chơi, cho HS X x x x x x 
 chơi thử, sau đó cho HS chơi X x x x x x
 chính thức. X x x x x x
 - GV tổ chức cho HS thi nhau 
 chơi.
 - Đi thường theo nhịp và hát. 5 - 6 - Đi theo vòng tròn
Kết - Làm động tác thả lỏng toàn phút
thúc thân.
 - GV nhận xét giờ học. Giao bài 
 tập về nhà.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_bich_thuy.doc