Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy

doc 44 trang Gia Linh 10/09/2025 480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 27
 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc cần làm để chia sẻ, động viên những người khuyết 
 tật.
 - Qua tiết học giáo dục HS có thái độ yêu thương, gần gũi sẵn sàng giúp đỡ 
 người khuyết tật.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Giao lưu với anh Phạm Sỹ Long. ( thôn Hợp Thuận)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Giao lưu với anh Phạm Sỹ Long 
- Nghe anh kể về những khó khăn và nghị - HS đặt câu hỏi giao lưu 
lực giúp anh vượt qua khó khăn.
- Học sinh toàn trường dặt câu hỏi giao 
lưu.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 ________________________________
 Tập đọc
 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY!
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài. Biết đọc diễn 
cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi 
hai nhà bác học dũng cảm.
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính 
đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Trách nhiệm: Biết giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
 - Bài giảng điện tử.
 - Video bài hát Trái đất này là của chúng mình.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 - Cả lớp cùng hát bài Trái đất này là của chúng mình.
 - Bài hát mang tên gì? Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì?
 -Trong bài hát có câu Cùng bay nào cho trái đất quay. Theo các em thì trái đất 
có quay không?
 B. Khám phá
 1.Giới thiệu bài 
 Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài Dù sao trái đất vẫn quay 
xem hai nhà khoa học vĩ đại Cô-péc-ních và Ga-li-lê muốn khẳng điịnh diều gì 
nhé.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 HĐ1. Luyện đọc
 - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (2 – 3 lượt)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến phán bảo của Chúa trời (Cô-péc-ních dũng cảm bác 
bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới).
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi (Ga-li-lê bị xét xử). + Đoạn 3: Còn lại (Ga-li-lê bảo vệ chân lí).
 - GV hướng dẫn đọc tên nước ngoài; giúp HS hiểu các từ ngữ khó trong bài 
(thiên văn học, tà thuyết, chân lí).
 - Một em đọc chú giải trong SGK.
 - HS đọc theo cặp.
 - Một em đọc cả bài. 
 - GV đọc cả bài.
 HĐ2. Tìm hiểu bài
 ? Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
 (Thời đó, người ta cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một 
chỗ, còn Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô-péc-ních 
đã chứng minh ngược lại. Ông cho rằng Trái Đất là một hành tinh quay xung 
quanh Mặt Trời).
 - GV đưa ra mô hình địa cầu giúp các em hiểu thêm ý kiến của Cô-péc-ních.
 ? Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì?
 (Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-
ních).
 ? Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
 (Tòa án xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông chống đối quan điểm của Giáo 
hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời).
 ? Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
 (Hai nhà bác học đã dám nói ngược những lời phán bảo của Chúa trời, tức 
là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ 
nguy hại đến tính mạng. Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh 
tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học).
 HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm
 - Ba em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn; GV giúp các em tìm đúng giọng đọc 
bài văn và thể hiện giọng biểu cảm.
 - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu.
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi những nhà khoa học 
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. 
 - GV nhận xét tiết học. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: hình thành phân số, nhận biết 
phân số bằng nhau, rút gọn phân số.
 - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn.
 - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong 
SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Đồ dùng 
 - Bài giảng điện tử 
 III. Hoạt động dạy - học
 1. Khởi động
 - GV cho HS hát bài và vận động theo nhạc bài Học tính.
 - Gv giới thiệu bài.
 2. Khám phá – Thực hành
 HĐ 1:Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: hình thành phân số, nhận 
biết phân số bằng nhau, rút gọn phân số.
 Bài 1. HĐ cá nhân
 Cho học sinh thực hiện rút gọn phân số rồ so sánh phân số bằng nhau. Chẳng 
hạn:
 25 25: 5 5 9 9 : 3 3
 a. = = ; = = 
 30 30 : 5 6 15 15: 3 5
 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3
 ; 
 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5
 3 9 6 5 25 10
 b. ; 
 5 15 10 6 30 12
 HĐ 2: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số.
 Bài giải:
 3
 a. Phân số chỉ 3 tổ HS là: 
 4 b. Số HS của 3 tổ là:
 3
 32 24 (bạn)
 4
 Bài 3: HĐ cá nhân
 Các bước giải:
 - Tìm độ dài đoạn đường đã đi.
 - Tìm độ dài đoạn đường còn lại.
 Bài giải:
 Anh Hải đã đi được một quãng đường dài là:
 2
 15 10(km)
 3
 Anh Hải còn phải đi tiếp một quãng đường nữa dài là:
 15 – 10 = 5(km)
 Đáp số: 5km.
 Bài 4. HĐ cá nhân
 Các bước giải:
 - Tìm số xăng lấy ra lần sau.
 - Tìm số xăng lấy ra cả hai lần.
 - Tìm số xăng lúc đầu có trong kho.
 Đáp số: 100000 lít xăng.
 3. Vận dụng
 Tìm y, biết:
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 _____________________________________
 Kể chuyện
 KỂ LẠI CÁC CÂU CHUYỆN ĐÃ HỌC TỪ TUẦN 22 - 26
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc (từ 
tuần 22 - 26).
 - HS NK: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa.
 - Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - GDHS học hỏi được tinh thần dũng cảm qua các câu chuyện.
 II.Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 - HS kể đoạn 1 và 2 của câu chuyện Những chú bé không chết 
 + Vì sao truyện có tên là “Những chú bé không chết”?
 - HS nhận xét - GV nhận xét.
 B. Khám phá
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
 a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: 
 - Một em đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ trong đề bài đã viết trên 
bảng: 
 Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc Từ Tuần 22-26.
 + Nêu những câu chuyện đã được nghe, được đọc.
 + HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. (VD: Tôi muốn kể 
cho các bạn nghe câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo”. Đây là một câu chuyện 
rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo 
con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi )
 b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Nêu những câu 
chuyện đã được nghe, được đọc. 
 - Kể chuyện trong nhóm. 
 HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 + HS thi kể các câu chuyện trước lớp.
 + Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra nhờ 
câu chuyện. Có thể đối thoại thêm với các bạn về nhân vật, chi tiết trong truyện. Cả 
lớp và GV nhận xét, tính điểm.
 + Cuối giờ, cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi 
cuốn nhất.
 3. Vận dụng - Cho HS trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên 
chúng ta điều gì? ( Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng cảm đấu tranh cho chính 
nghĩa, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi).
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 ____________________________
 Buổi chiều:
 Khoa học
 CÁC NGUỒN NHIỆT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
 - Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn đơn giản nhằm phòng tránh 
rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi 
đun nấu, tắt bếp khi đun xong,...
 - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.
 2. Năng lực chung
 - Năng lục tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động và yêu thích môn 
học, thích tìm tòi khám phá tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Chuẩn bị chung: Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp.
 - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh 
hoạt.
 - Bài giảng điện tử , ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 + Hãy nêu những vật có khả năng dẫn nhiệt tốt, những vật có khả năng cách 
nhiệt tốt? 
 + Tại sao trời rét chạm tay ghế sắt, ta cảm thấy lạnh ?
 + Tại sao khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm 
tay vào ghế sắt ? - Hai HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét. 
 B. Khám phá
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hoạt động 2: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
 Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc 
sống.
 Cách tiến hành:
 Bước 1: 
 - HS quan sát hình trang 106 - SGK, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò 
của chúng. Tập hợp tranh, ảnh đã sưu tầm về các ứng dụng của các nguồn nhiệt.
 Bước 2: HS báo cáo -> GV bổ sung, phân loại các nguồn nhiệt thành các 
nhóm: 
 Mặt Trời; ngọn lửa của các vật được đốt cháy; sử dụng điện. Phân nhóm vai 
trò nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày như: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, ...
 - GV bổ sung: Khí bi-ô-ga (khí sinh học được tao thành từ cành cây, rơm rạ, 
phân,... ủ kín trong bể) là một nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng 
rộng rãi.
 * Lưu ý: Trời nắng, tháo pha đèn pin, đeo vào ngón tay hướng về phía mặt 
trời. Lúc sau tay sẽ nóng. Đó là do ánh sáng mặt trời chiếu vào pha đèn đã phản xạ 
và tập trung tại một điểm làm chỗ này nóng lên. Người ta có thể làm lò mặt trời để 
đun theo cách này. 
 3. Hoạt động 3: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
 Mục tiêu: Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn đơn giản nhằm phòng 
 tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. 
 Cách tiến hành:
 HS thảo luận theo nhóm rồi ghi vào bảng sau:
 Những rủi ro, nguy hiểm có thể xẩy ra. Cách phòng tránh.
 GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về 
không khí cần cho sự cháy để giải thích một số tình huống liên quan. 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao 
động sản xuất ở gia đình. Thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử 
dụng các nguồn nhiệt ?
 Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống 
hằng ngày.
 Cách tiến hành:
 - HS làm việc theo nhóm. Báo cáo kết quả. Phần vận dụng chú ý nêu những 
cách thực hiện đơn giản, gần gũi.
 Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng, không để lửa quá to, theo dõi khi đun n-
ước, không để nước sôi đến cạn ấm, đậy kín phích để giữ cho nước nóng 
 3. Vận dụng
 + Em phải làm gì để thể hiện biết tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong 
cuộc sống hằng ngày ? ( Gọi 1 số HS nêu).
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau: Nhiệt cần 
cho sự sống. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 ____________________________
 Chính tả 
 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 
 - Nhớ và viết lại đúng chính tả ba khổ thơ cuối của bài thơ Tiểu đội xe không 
kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ.
 - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s / x, hỏi / ngã. (BT2a, 
b hoặc 3a, b).
 2. Năng lực chung
 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ ghi nội dung BT2b, 3b.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 - HS chơi trò chơi Trời nắng, trời mưa. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn HS nhớ, viết:
 - Một em đọc yêu cầu của bài, đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ 
về tiểu đội xe không kính.
 - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại 3 khổ thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình 
bày thể thơ tự do và những chữ dễ viết sai chính tả.
 - HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ -> tự viết bài –> soát bài.
 - GV chấm chữa bài. Nêu nhận xét. 
 HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
 +Bài tập 2: 
 - GV chọn BT cho HS, giải thích yêu cầu của bài tập.
 - HS đọc lại yêu cầu của bài để hiểu đúng.
 - HS làm vào bảng phụ và vở bài tập -> Các nhóm trình bày kết quả.
 VD:
+ Trường hợp chỉ - sai, sãi, sàn, sản, sạn, sảnh, sánh, sẽ, séc, sẻm, sểnh, sệt, 
viết với s: sếu, sĩ, siên, sim, sò, suy, suyển, suyễn, sư, sự, sứa, sực,...
+ Trường hợp chỉ - xác, xẵng, xấc, xé, xép, xẹp, xẹt, xế, xỉn, xíu, xịu, xìa, xía, 
viết với x: xích, xịch, xòe, xoẹt, xóm, xọp, xua, xuan, xuề, xuể,...
+ Trường hợp - ải, ảnh, ảo, ẳng, bảy, bẩn, biển, bỉm, cản, cảng, cảnh, của, 
không viết với cửa, cửi, đảo, đểu, điểm, điển, đoản, đoảng, đổi, đủ, hỏng, 
dấu ngã: hủy, hưởng, ỉm, khỉnh, khoảng, khỏe, khỏi, khuỷu, kiểu, 
 mẩy, mỉm, mỏi, nhảy, phổi,...
+ Trường hợp - ẵm, bẵng, cõng, cỡ, cưỡi, diễm, diễn, đẽo, đũa, hãnh, hoãn, 
không viết với hoẵng, hữu, lũy, lưỡi, muỗi, muỗm, nghẽn, nghiễm, ngoãn, 
dấu hỏi: nhão, nhiễu, nhuyễn, nhiễm, ưỡn, vũng, vữa, xẵng,... 
 Bài tập 3:
 - GV chọn BT cho HS.
 - HS đọc thầm đoạn văn. Xem tranh minh hoạ và làm bài tập.
 - HS làm bảng phụ –> chữa bài. 
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
 a. sa mạc – xen kẽ.
 b. đáy biển – thung lũng.
 3. Vận dụng
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả - Lấy VD để phân biệt s/x 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 2; đọc lại và nhớ thông tin ở BT3. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 Lịch Sử
 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII. 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố 
 Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy rằng sự phát triển thành thị chứng 
tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại (cảnh buôn bán nhộn nhịp, 
phố phường, nhà cửa, cư dân ngoại quốc,...).
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy.
 3. Phẩm chất
 Yêu nước: Tự hào về lịch sử Việt Nam.
 Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các khu phố cổ; Yêu quý và 
truyên truyền mọi người bảo vệ các khu phố cổ .
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bản đồ Việt Nam.
 - Tranh vẽ Thăng Long, Phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII.
 - Phiếu học tập, và vở bài tập.
 - Bài giảng điện tử, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 A. Khởi động
 - HS hát và vận động theo nhạc.
 - GV giới thiệu bài.
 B. Khám phá
 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
 - GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị giai đoạn này không chỉ là 
trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và 
thương nghiệp phát triển. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố 
Hiến, Hội An trên bản đồ.
 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, 
Phố Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác (GV 
để trống): 
 Đặc điểm Quy mô thành 
 Hoạt động buôn bán
Thành thị Số dân thị
 Đông dân hơn Lớn bằng Thuyền bè ghé bờ khó 
 những thành thi thị trấn ở một khăn.
 Thăng Long. châu á... số nước châu Ngày phiên chợ, người 
 Á. đông đúc, buôn bán tấp 
 nập. Nhiều phố phường.
 Các cư dân từ Trên 2000 Nơi buôn bán tấp nập.
 Phố Hiến. nhiều nước đến ở. nóc nhà.
 Các nhà buôn Phố cảng Thương nhân ngoại 
 Nhật Bản cùng đẹp và lớn quốc thường lui tới buôn 
 Hội An
 với một số cư dân nhất ở Đàng bán.
 địa phương lập Trong.
 nên thành thị này.
 - GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả 
lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII (bằng lời 
hoặc tranh vẽ).
 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
 - GV hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi sau: 
 + Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong thành 
 thị ở nước ta vào thế kỉ XVI - XVII.
 + Theo em, hoạt động buôn bán sôi động ở các đô thị nói lên điều gì về tình 
hình kinh tế ở nước ta thời đó?
 - GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết luận: Thành thị ở nước ta lúc đó 
là nơi tập trung đông dân, quy mô hoạt động buôn bán rộng lớn, sầm uất. Phản ánh 
sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu HS chỉ vị trí địa lí 3 thành phố trên bản đồ Việt Nam.
 - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 _______________________________________
 Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023
 Luyện từ và câu
 CÂU KHIẾN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ).
 - Biết nhận diện câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III), bước đầu biết đặt 
câu khiến nói với bạn, ới anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
 - HS NK: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 
2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
 2. Năng lực chung
 - NL tự học và tự chủ, NL giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển khả năng sử dụng vốn từ, đặt câu, viết văn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ viết bài 1 (phần nhận xét), BT 1, 2, 3 (phần luyện tập).
 - Bài giảng điện tử,ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 - HS hát và vận động theo nhạc.
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá – Luyện tập
 HĐ1. Phần nhận xét: 
 Bài tập1 + 2: HĐ cá nhân.
 - Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng -> chỉ bảng đã viết 
câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu.
 Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. 
 Dấu chấm than ở cuối câu.
 Bài tập 3: HĐ cá nhân.
 - HS đọc yêu cầu của bài tập, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết 
vào vở. - GV chia bảng lớp làm 2 phần –> 4 em tiếp nối nhau lên bảng mỗi em viết 
một câu. Sau đó, mỗi em tự đọc câu văn của mình.
 - Cả lớp, GVnhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề 
nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu 
dấu chấm hoặc dấu chấm than.
 Ghi chú:
 + Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là VD:
 lời yêu cầu, đề nghị,... nhẹ nhàng. - Cho mình mượn quyển vở của cậu 
 với.
 - Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của 
 + Đặt dấu chấm than ở cuối câu khi bạn một lát.
 đó là lời đề nghị, yêu cầu,... mạnh mẽ VD:
 (thường có các từ hãy, đừng, chớ, - Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của 
 nên phải,... đứng trước động từ trong bạn với!
 câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ - Nam này, hãy cho tớ mượn quyển vở 
 nhé, thôi, nào,... ở cuối câu. của cậu nhé!
 - GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một 
việc gì đó gọi là câu khiến.
 HĐ2. Phần ghi nhớ: 
 - Hai em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
 - Một em lấy ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ.
 HĐ3. Phần luyện tập:
 BT1: HĐ cá nhân.
 - Bốn em tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS làm bài vào vở bài tập -> 1 số em làm ở bảng phụ -> chữa bài.
 - Mời 4 em lên gạch chân câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc các câu 
văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến:
 Đoạn a: - Hãy gọi người hành hành vào cho ta!
 Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
 Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! 
 Đoạn c: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta!
 BT2: HĐ cá nhân. - GV nêu yêu cầu của bài tập, nhắc HS: Câu khiến thường được dùng để yêu 
cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu 
chấm.
 - 1 HS làm bảng phụ theo nhóm – chữa bài. HS trình bày bài trước lớp.
 - Cả lớp và GV nhận xét. VD:
 + Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết.
 + Dựa theo cách trình bày bài báo “Vẽ về cuộc sống an toàn”, em hãy viết 
phần tóm tắt in đậm cho bài báo “Vịnh Hạ Long được tái công nhận là di sản 
thiên nhiên thế giới”.
 + Vào ngay ! (Lưu ý HS: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến).
 BT3: HĐ cá nhân.
 - HS đọc yêu cầu của bài tập -> GV nhắc HS trước khi làm: Đặt câu khiến 
phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi 
khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô...). 
 - HS làm vào vở bài tập -> Đọc các câu khiến đã đặt -> GV nhận xét. VD:
 + (Với bạn): Cho mình mượn bút của bạn một tí!
 + (Với anh): Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé!
 + (Với cô giáo): Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ; viết vào vở 5 câu 
khiến.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 ____________________________
 Toán
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Ôn tập kiểm tra kết quả học tập của HS về:
 - Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số; tính chất cơ bản của phân số, phân 
số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn 
và ngược lại.
 - Các phép tính về phân số: Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân 
phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0. - Tính giá trị của biểu thức các phân số (không quá 3 phép tính); tìm một 
thành phần chưa biết trong phép tính.
 - Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian.
 - Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó; tính chu vi, 
tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành.
 - Giải toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có 
các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm phân số của một 
số. 
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực; Tự chủ và tự học; Giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phầm chất
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận,trình bày khoa học. Yêu thích học toán.
 II. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - HS hát và vận động theo nhạc bài: Tập thể dục buổi sáng.
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giấy kiểm tra
 III. Đề bài
 + Câu 1: Rút gọn các phân số sau
 8 16 12 12
 A. ; B. ; C. ; D.
 27 27 27 18
 + Câu 2. Phân số nào lớn hơn 1?
 8 11 8 11
 A. ; B. ; C. ; D. 
 11 8 8 11
 + Câu 3: Khoảng thời gian nào dài nhất?
 1 3
 A. 300 giây; B. giờ; C. 10 phút; D. giờ
 5 20
 1 3 9 3
 + Câu 4: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; 
 4 10 10 8
 + Bài 5: Tính.
 2 3 5 1 2 15 1 2 1 1 1
 a. = ; b. = ; c. ; d. : ; e. 
 3 4 6 3 5 8 2 3 4 2 3 + Bài 6: Tính a) 6 x 7 : b) : 7 x 5 
 + Bài 7: Một kho thóc buổi sáng bán được 1530 kg thóc, buổi chiều bán được 
 2
bằng số thóc buổi sáng thì trong kho còn lại 7858 kg. Hỏi lúc đầu trong kho có 
 5
bao nhiêu tấn thóc?
 IV. Cách cho điểm
 + Câu 1: 1điểm, câu 2: 0,5 điểm, câu 3: 1điểm, câu 4: 1 điểm
 + Phần2: Câu 5: 2 điểm; Câu 6: 2 điểm; Câu 7: 2 điểm; 
 + Trình bày, chữ viết: 0,5 điểm.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 Thứ năm, ngày 23 tháng 3 năm 2023
 Toán
 HÌNH THOI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hình thành biểu tượng về hình thoi.
 - Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 
một số hình đã học.
 - Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình 
thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi.
 - BT cần làm: BT1; BT2; HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy lo gic
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK). 
 - HS: Bộ đồ dùng học toán.
 - Bài giảng điện tử, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 1. Khởi động
 GV tổ chức trò chơi Ai nhanh , ai đúng.
 - Nêu sự khác nhau giữa hình bình hành và hình chữ nhật? - Nêu công thưc tính diện tích hình bình hành?
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hình thành biểu tượng về hình thoi:
 - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV và HS dùng mô hình vừa 
lắp ráp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở. HS quan sát và nhận xét.
 - GV “xô lệch” hình vuông nói trên để được một hình mới và dùng mô hình 
này để vẽ hình mới lên bảng. HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét. GV giới 
thiệu hình mới là hình thoi.
 - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) 
hình thoi. Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và 
trên bảng.
 HĐ2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi:
 - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi 
gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi thông qua việc đo độ dài các 
cạnh hình thoi để giúp HS thấy được: Bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau.
 B
 Hình thoi ABCD có:
 - Cạnh AB song song với DC.
 A C Cạnh AD song song với BC.
 - AB = BC = CD = DA
 D Hình thoi ABCD
 Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. 
 - Vài em lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình 
thoi.
 HĐ 3. Thực hành:
 +Bài 1. HĐ cá nhân.
 - HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK. GV chữa bài và kết
luận.
 ? Trong các hình sau đây:
 Hình 3
 Hình 2
 Hình 1 Hình 4 Hình 5
 - Hình nào là hình thoi? (Hình 1; Hình 3).
 - Hình nào là hình chữ nhật? (Hình 2).
 +Bài 2. HĐ cá nhân.
 - HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi 1 HS nêu kết quả.
 - HS sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo.
 - HS dùng thước có vạch chia để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung 
điểm của mỗi đường hay không.
 B
 A C
 O
 D
 - GV phát biểu nhận xét. Một vài HS nhắc lại: Hình thoi có hai đường héo 
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. 
 +Bài 3. HS thực hành gấp và cắt trên trên giấy.
 3. Vận dụng
 - Hãy tìm các đồ vật có dạng hình thoi xung quanh em.
 - HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. Luyện vẽ hình thoi.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
 Thể dục
 DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG. NHẢY DÂY.
 TRÒ CHƠI : DẪN BÓNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tung bóng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm 
hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện động 
tác cơ bản đúng.
 - Trò chơi: Dẫn bóng. Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò 
chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo.
 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và 
phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp 
tác, NL quan sát – Thực hành,...
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận 
động, thích tập luyên thể dục thể thao.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Vệ sinh sân bãi.
 - Chuẩn bị 1 chiếc còi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Thêi 
 PhÇn Néi dung Ph­¬ng ph¸p
 gian
 - GV nhËn líp, phæ biÕn néi dung, yªu 6 - 10p §.H. 4 hµng ngang.
 cÇu giê häc. x x x x x x
Më ®Çu - Ch¹y nhÑ nhµng theo mét hµng däc trªn x x x x x x 
 ®Þa h×nh tù nhiªn ë s©n tr­êng. x x x x x x
 - Trß ch¬i “Thi ®ua xÕp hµng”. x x x x x x
 - §øng t¹i chç vç tay, h¸t. ChuyÓn ®éi h×nh 
 - ¤n c¸c ®éng t¸c: Tay, ch©n, l­ên, bông, hµng däc, sau l¹i 
 phèi hîp vµ nh¶y cña bµi TDPTC. chuyÓn hµng ngang.
 a. Bài tập RLTTBC: 18 - 15p Đội hình 4 hàng 
 Ôn Tung bóng một tay, bắt bóng hai ngang. Sau chuyển 
 tay, tung và bắt bóng theo nhóm. sang đội hình tự do.
 - GV chia tổ tập khoảng vài lần. 
 Cơ bản - Các tổ thi với nhau.
 Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân Đội hình H. dọc.
 sau.
 b. Trò chơi vận động: “Dẫn bóng”. 7 phút x x x x x x
 - GV nêu luật chơi và phổ biến cách x x x x x x
 chơi và tổ chức cho HS chơi thử. x x x x x x
 - Làm mẫu và tổ chức cho HS chơi. x x x x x x 
 - GV cùng HS hệ thống bài. 4 - 6p
 Kết - Trò chơi “Kết bạn”.
 thúc - Một số động tác hồi tĩnh.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_bich_thuy.doc