Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy

docx 25 trang Gia Linh 10/09/2025 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy
 TUẦN 31
 Thứ 2 ngày 9 tháng 5 năm 2022
 Tiếng Việt
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hố vốn từ thuộc chủ đề: Du lịch, thám hiểm:
 + Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
 + Bước đầu biết vận dụng vốn từ ngữ đã học theo chủ điểm du lich, thám 
hiểm để viết đoạn văn nĩi về hoạt động du lịch hay thám hiểm .
 2. Năng lực chung
 - Giĩp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngơn ngữ, NL sáng tạo, 
NL giao tiếp.
 3. Phẩm chất
 - Cĩ ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Trên Ngựa ta phi nhanh
 - GV giới thiệu bài.
 2. Khám phá - Thực hành
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 1: Những từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch.
 - HS làm việc theo nhĩm 5.
 - Các nhĩm cùng thảo luận, trao đổi sau đĩ ghi lại các từ ngữ tìm được vào 
bảng của nhĩm mình. Nhĩm nào tìm được nhiều từ đúng yêu cầu nhất sau 6 phút, 
nhĩm đĩ sẽ chiến thắng.
 - Các nhĩm trình bày.
 - Các nhĩm khác bổ sung thêm các từ mới mà nhĩm bạn khơng cĩ.
 - HS đọc lại các từ ngữ đĩ.
 a)Đồ dùng cần cho - va li, cần câu, lều trại, giầy thể thao, mũ, quần áo 
 chuyến du lịch: bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, thiết bị nghe 
 nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống, ...
 b) Phương tiện giao - tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ơ tơ, máy bay, tàu điện, xe thơng và những sự vật buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, 
 cĩ liên quan: xe máy, xe đạp, xích lơ, ...
 c) Tổ chức, nhân viên - khách sạn, hướng dẫ viên, nhà nghỉ, phịng nghỉ, 
 phục vụ du lịch: cơng ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch...
 d) Địa điểm tham quan, - phố cổ, bãi biển, cơng viên, hồ, núi, thác nước, đền, 
 du lịch: chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm...
 Bài 2: Những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm:
 - HS đọc đề bài.
 - HS làm việc theo nhĩm đơi, tìm từ theo yêu cầu.
 - Học sinh nối tiếp nhau nĩi từ mình tìm được (người sau khơng nĩi lại từ 
người trước đã nĩi).
 - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
a)Đồ dùng cần cho cuộc - la bàn, lều trại, thiết bị an tồn, quần áo, đồ ăn, 
thám hiểm: nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí, ...
b) Những khĩ khăn, - bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, 
nguy hiểm cần vượt qua: mưa giĩ, tuyết, sĩng thần, cái dĩi, cái khát, sự cơ 
 đơn, ...
c) Những đức tính cần - kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền 
thiết của người tham gia: chí, thơng minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo 
 hiểm, tị mị, hiếu kì, ham hiểu biết, thính khám 
 phá, khơng ngại khổ, ...
 Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
 - GV tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân, làm bài vào vở.
 - Gọi một số học sinh đọc lại đoạn văn vừa viết. Cả lớp và GV nhận xét.
 Tuần vừa qua, lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ chức đi tham quan, du lịch ở 
đâu. Địa phương chúng em cĩ rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn khách du lịch: phố 
cổ, bãi biển, cơng viên, núi cao, thác nước,...Cuối cùng, chúng em quyết định đi 
tham quan thác nước. Chúng em phân cơng nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho 
cuộc tham quan: lều trại, quần áo thể thao, mũ, giày thể thao, dây, đồ ăn, nước 
uống. Cĩ bạn cịn mang theo cả bĩng, lưới, vợt, cầu lơng, cần câu, thiết bị nghe 
điện thoại, ...
 3. Vận dụng 
 - Em hãy giới thiệu miệng một số địa điểm mà bản thân em đã được đi du lịch 
hoặc đọc trong sách báo, xem trên truyền hình
 - GV nhận xét tiết học. ______________________________
 Tốn
 ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
 - Thực hiện đươc bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
 - Giải bài tốn liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 2. Năng lực chung
 - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
 3. Phẩm chất
 - HS cĩ thái độ học tập tích cực.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1.Khởi động 
 - Phụ trách văn nghệ điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1. Đặt tính rồi tính
 a, 372549 + 459521 b, 920460 – 510754 
 c, 2715 x 205 d, 1980 :15
 Gv yêu cầu nhắc lại kiến thức chú ý khi đặt tính
 Học sinh làm bài vào vở
 Gv chữa bài
 a, 832070 b. 409706 c, 556575 d,132
 Bài 2.Tính giá trị của biểu thức
 a, 397 x 167 + 36 x 397 b, 313 x 298 + 7168 : 128 
 GV gợi ý học sinh làm bài. Vận dụng các kiến thức một số nhân một tổng, 
một số chia một tích để giải quyết bài tốn.
 Học sinh làm bài vào vở
 Gv chữa bài
 a, 397 x 167 + 36 x 397 b, 313 x 298 + 7168 : 128 
 = 397 x ( 167 + 36) = 93274 + 56 
 = 397 x 203 = 93330 
 = 80591 Bài 3. Một cửa hàng nhập về năm cuộn vải, mỗi cuộn vải gồm 170 mét vải. 
Tổng số tiền phải trả là 46 750 000 đồng. Hỏi giá một mét vải nhập về là bao nhiêu 
tiền?
 Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài
 Trong bài tốn cho biết điều gì và yêu cầu bài tốn là gì?
 Học sinh làm bài vào vở
 Gv chữa bài
 Năm cuộn vải dài số mét là:
 170 x 5 = 850 (m)
 Mỗi mét vải nhập về cĩ giá là: 
 46750000: 850 =55 000( đồng)
 Đáp số: 55 000 đồng.
 C. Vận dụng
 Bài 4: Một cửa hàng tuần đầu bán được 319m vải, tuần sau bán được nhiều 
hơn tuần đầu 76m. Hỏi trong hai tuần đĩ, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 
bao nhiêu mét vải, biết rằng cửa hàng mở cửa tất cả các ngày trong tuần?
 - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ______________________________
 Lịch sử - Địa lí
 KIỂM TRA CUỐI NĂM ( ĐỌC)
 ( Đề do tổ ra)
 ______________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 5 năm 2022
 Tiếng Việt
 ƠN TẬP VỀ KIẾN THỨC DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhắc được các khái niệm danh từ, động từ, tính từ.
 - Xác định được các danh từ, động từ, tính từ.
 2. Năng lực chung
 - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy và học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B. Khám phá – thực hành
 Hoạt động 1. Củng cố lại kiến thức DT, ĐT, TT
 DT: danh từ là những từ chỉ sự vật( người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn 
vi). Học sinh, bàn ghế, sĩng thần, đường lối.....
 Đt: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: đi, nĩi, buồn, vui
 ĐT thường kết hợp với những từ : hãy , đừng, chớ, đã, đang, sắp....ở đằng 
trước nĩ và kết hợp với những từ : đi, xong, rồi... Đứng đằng sau nĩ.
 TT là những từ ngữ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của hoạt động, trạng 
thái. VD: xanh, đỏ, hèn nhát, dài, ồn ào, thơm tho...
 Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, 
tuyệt....
 Hoạt động 2. Thực hành.
 Bài 1 Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào bảng:
 Sân khấu ở trên khơng
 Giữa vịm trời lá biếc
 Trên cành những nhạc cơng
 Cùng thổi kèn náo nhiệt
 Danh từ Động từ Tính từ Bài 2. Tìm DT, ĐT, TT cĩ trong khổ thơ sau:
 Những lời cơ giáo giảng
 Ấm trang vở thơm tho
 Yêu thương em ngắm mãi
 Những điểm mười cơ cho.
 Danh từ Động từ Tính từ
 Bài 3. Xác định từ loại của các từ sau: niềm vui, vui tươi, vui chơi, yêu 
thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương.
 Danh từ Động từ Tính từ
 Gv hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
 Gv chữa bài
 Bài 4. Em hãy tìm các tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
 a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn vượt qua những 
cuộc chiến tranh gian khổ.
 b. Bác Hai là người thợ xây nhất vùng này.
 c. Mùa xuân về, cây cối trở nên hơn hắn, ai cũng mừng vui.
 d. Dịng sơng mùa lũ về trở nên , khiến ai cũng phải dè chừng.
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học.
 ______________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS:
 - Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1). Biết nêu 
những hồn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đĩ (BT2). 
 - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hố vốn từ, dựa theo mẫu để nắm nghĩa các từ 
miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ đĩ (BT3).
 - HSHTT: Nêu được ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với 
mỗi từ.
 2. Năng lực chung - NL tự học và tự chủ, NL giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển khả năng dùng từ đặt câu, sử dụng thành ngữ, tục ngữ phù hợp. 
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài: Chị ong nâu và em bé
 B. Khám phá - Thực hành
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập, cùng các bạn trao đổi, làm bài tập vào vở.
 - HS phát biểu ý kiến. GV treo bảng phụ để kết luận.
 Nghĩa Phẩm chất quý hơn Hình thức thống 
 Tục ngữ vẻ đẹp bên ngồi nhất với nội dung
 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn +
 Người thanh tiếng nĩi cũng thanh
 Chuơng kêu khẽ đánh ... cũng kêu. +
 Cái nết đánh chết cái đẹp +
 Trơng mặt mà bắt hình dong
 Con lợn cĩ béo thì lịng mới ngon. +
 - HS nhẩm học thuộc lịng các câu tục ngữ khi đọc thuộc lịng.
 Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2. 
 - GV mời 1 HS sinh khá, giỏi làm mẫu: nêu một trường hợp cĩ thể dùng câu 
tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
 - HS suy nghĩ, tìm những trường hợp cĩ thể sử dụng 1 trong những 4 câu 
tục ngữ nĩi trên. GV cĩ thể cho HS thảo luận nhĩm, nếu thấy ít HS tìm được ví dụ.
 - HS phát biểu ý kiến. 
 VD: Bạn Linh ở lớp em học giỏi, ngoan ngỗn, nĩi năng rất dễ thương. Một 
lần bạn đến nhà em chơi, khi ra về, mẹ em bảo: “Bạn con nĩi năng thật dễ nghe. 
Đúng là: Người thanh nĩi tiếng cũng thanh. Chuơng kêu khẽ đánh bên thành cũng 
kêu”.
 Bài 3,4: Một HS đọc các yêu cầu của bài tập 3,4. GV nhắc HS: như ví dụ 
(M), HS cần tìm những từ ngữ cĩ thể đi kèm với từ đẹp. 
 - GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo nhĩm. Các em viết các từ ngữ 
miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đĩ đặt câu với mỗi từ đĩ.
 - Các nhĩm dán phiếu lên bảng. Cả lớp và GV kết luận. Lời giải:
 Các từ ngữ miêu tả mức độ tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, kinh 
 cao của cái đẹp: hồn, mê li, vơ cùng, khơng tả xiết, khơn tả, 
 khơng tưởng tượng được, như tiên, ...
 Đặt câu: - Phong cảnh nơi đây đẹp tuyệt vời.
 - Bức tranh đẹp mê hồn.
 - HS làm bài vào vở. Mỗi em viết ít nhất 8 từ ngữ và 3 câu.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Biểu dương những HS, nhĩm HS làm việc tốt.
 - Yêu cầu HS về nhà HTL 4 câu tục ngữ trong BT1. Chuẩn bị mang đến lớp 
ảnh gia đình để làm BT2 - tiết LTVC tới (dùng câu kể Ai là gì? giới thiệu từng 
người trong ảnh).
 ____________________________
 Tốn
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nắm vững cách thực hiện chuyển đổi các số đo diện tích, so sánh các số đo 
diện tích, cách thực hiện các phép tính với số tự nhiên. Vận dụng vào giải tốn cĩ 
lời văn.
. 2. Năng lực chung
 - Gĩp phần phát triển các NL: NL tự học, NL tính tốn, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1.Khởi động 
 - Lớp phĩ học tập điều hành cả lớp chơi trị chơi Ai nhanh nhất.
 Gv đưa ra một số bài tốn nhanh. HS thi đua trả lời.
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
 Bài 1: Viết số thích hợp
 25 dm2 = ...... cm2 60 dm2 = ...... cm2
 40500 cm2 = ...... dm2 4 dm2 8 cm2 = ......cm2
 3m2 5cm2 = ...... cm2 15m = .......cm
 3/5 ngày = ........giờ 1/5giờ = giây
 Bài 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
 7 dm2 ...... 600cm2 80000cm2 ...... 8m2
 5 m2 ...... 6dm2 + 10 cm2 900cm2 ...... 8 dm2 + 10cm2
 50tạ ........60 yến 36cm ..... 4m
 Bài 3: Đặt tính rồi tính
 189 x 45 276 x 97 6521403 – 97956 10220 : 28
 Bài 4: Một hình chữ nhật cĩ nửa chu vi là 36m chiều dài hơn chiều rộng 12m. 
Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật?
 3. Vận dụng
 - Gv nhận xét tiết học.
 ______________________________ 
 Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ 
phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu.
 - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả mà em yêu thích .
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực ngơn ngữ.
 3. Phẩm chất
 - Cĩ ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
 - Biết cách liên kết ý để được một đoạn văn trơi chảy.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng nhĩm viết lời giải bài tập 1 - GAĐT
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Một HS đọc lại đoạn văn tả lá, thân hay gĩc của cái cây mà em yêu thích.
 - GV nhận xét đánh giá
 B. Khám phá
 1.Giới thiệu bài
 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập.
 Bài tập 1. 
 Hai học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1 với hai đoạn văn: Hoa sầu đâu, quả 
cà chua .
 - Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác 
giả trong mỗi đoạn.
 - Một học sinh nhìn vào phiếu nĩi lại nội dung bài làm.
 Bài tập 2: 
 - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập2, suy nghĩ, chọn tả một lồi hoa hay thứ 
quả mà em yêu thích.
 - Một vài học sinh phát biểu (VD: Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả/ em 
muốn tả hoa mai./ )
 - HS viết đoạn văn.
 - GV chọn đọc trước lớp 5- bài; chấm điểm những đoạn viết hay
 C. Vận dụng
 - Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh lại đoạn văn tả một lồi hoa hoặc 1 thứ quả.
 _______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CẤU TẠO CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh biết xác định thành thạo các bộ phận Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ 
trong câu.
 2.Năng lực chung
 - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và 
hợp tác giải quyết vấn đề sáng tạo
 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ (chăm học)
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử.
 III. Hoạt động dạy - học
 1 . Khởi động
 - Cả lớp nhảy vũ điệu Rửa tay.
 - Gv nhận xét và giới thiệu bài học.
 2. Khám phá_ thực hành
 Câu 1: Phân tích cấu tạo của các câu văn sau:
 Sáng nay, dì Hai đi chợ về. Dì mua cho chị em Cúc một rổ hoa quả thơm 
ngon. Đĩ là: Táo, ổi, nhãn và dưa hấu. Chị em Cúc thích lắm
 Câu 2: Phân tích cấu tạo của các câu văn sau:
 a) Một chú cơng an vỗ vai em:
 - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!
 b) Cảnh vật xung quanh tơi đang cĩ sự thay đổi lớn: hơm nay tơi đi học.
 Câu 3: Phân tích cấu tạo của các câu văn sau:
 a. Ơng lão nghe xong, bảo rằng:
 Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta.
 b. Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: Khắc xuất! Khắc xuất!
 c) Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành " một bậc anh hùng 
kinh tế " như đánh giá của người cùng thời. 
 d) Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vơi 
 vữa".
 3. Vận dụng.
 - GV nhận xét tiết học.
 ______________________________ 
 Tốn
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nắm vững cách thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng vào giải 
tốn tìm x, giải tốn cĩ lời văn.
. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển các NL: NL tự học, NL tính tốn, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1.Khởi động 
 - Lớp phĩ học tập điều hành cả lớp chơi trị chơi Ai nhanh nhất.
 Gv đưa ra một số bài tốn nhanh. HS thi đua trả lời.
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành
 GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
 Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. 
 Bài tốn cho biết điều gi?
 Yêu cầu của bài tốn là gì?
 Gv hướng dẫn học sinh làm bài vào vở
 Gv chữa bài.
 Bài 1: Tính:
 4 6
 a) ................................. 
 1 1 1 1
 7 5
 b) ................................
 4 8
 7 4 4 5
 c) d) X
 15 5 5 8
 Bài 2: Tìm x: (Viết dưới dạng phân số tối giản)
 1 3
 a) x : = 4 b) x  = 15
 2 5
 Bài 3: 
 Giải bài tốn sau: Lớp 4A cĩ 35 học sinh tham gia kiểm tra Tốn giữa kì II. 
Trong đĩ, cĩ 2 số học sinh đạt điểm 10; cĩ 4 số học sinh đạt điểm 9; cịn lại đạt 
 7 7
điểm 8. Hỏi lớp 4Acĩ bao nhiêu học sinh đạt điểm 8 ? 
 Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật cĩ nửa chu vi là 136 m, biết chiều dài 
gấp 3 lần chiều rộng. a) Tính diện tích của thửa ruộng.
 b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 2 m2 diện tích thì thu được 3 kg 
thĩc. Tính số thĩc thu được trên cả thửa ruộng.
 3. Vận dụng
 - Gv nhận xét tiết học.
 ______________________________ 
 Buổi chiều:
 Tốn
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Luyện tập đổi các số đo khối lượng, đo độ dài. Thực hiện các phép tính với 
số tự nhiện
. 2. Năng lực chung
 - Gĩp phần phát triển các NL: NL tự học, NL tính tốn, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Lớp phĩ học tập điều hành cả lớp chơi trị chơi Ai nhanh nhất.
 Gv đưa ra một số bài tốn nhanh. HS thi đua trả lời.
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
 a) 3478 + 899 + 522 + 101 1234 + 766 + 991 + 9
 b) Đặt tính rồi tính:
 41036 – 8972 87969 + 5698 8702 x 598 177184: 452
 Bài 2: Viết số thích hợp 
 6 m = ...dm 9900 tấn = ...yến 2/3 giờ = ...phút 500 dm = ...m 250000 kg = ...dag 4 ngày 2 giờ = ...giờ
 101km = ...m 15 tạ 2 kg = ...kg 4/5 thế kỉ = ...năm
 Bài 3: Tìm x.
 12005 - x =2000 x - 3088 = 9120
 Bài 4: Hình chữ nhật cĩ chu vi là 32m, chiều dài hơn chiều rộng là 6m. Tính 
diện tích của hình chữ nhật đĩ.
 3. Vận dụng
 Gv củng cố lại kiến thức.
 Gv nhận xét tiết học.
 ______________________________ 
 Tốn
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nắm vững các bước giải tốn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai 
số đĩ.
. 2. Năng lực chung
 - Gĩp phần phát triển các NL: NL tự học, NL tính tốn, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 2. Khởi động 
 - Lớp phĩ học tập điều hành cả lớp chơi trị chơi Ai nhanh nhất.
 Gv đưa ra một số bài tốn nhanh. HS thi đua trả lời.
 - GV nhận xét giới thiệu bài mới
 2. Luyện tập - Thực hành
 Bài 1: Một hình chữ nhật cĩ chiều dài là 189m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 
45m.
 a- Tính chu vi hình chữ nhật? b- Tính diện tích hình chữ nhật đĩ?
 Bài 2: Cửa hàng bán được tất cả 1354 kg gạo cả gạo nếp và gạo tẻ. Số kg gạo 
tẻ nhiều hơn số kg gạo nếp là 432kg. Hỏi cửa hàng đĩ bán được bao nhiêu kg gạo 
mỗi loại?
 Bài 3: Một hình vuơng cĩ cạnh là 162m. Tính diện tích hình vuơng đĩ?
 Bài 4: Hiện nay tuổi mẹ và tuổi con cộng lại được 48 tuổi. Biết mẹ hơn con 
22 tuổi. Hỏi tuổi mẹ, tuổi con năm nay là bao nhiêu?
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 ______________________________ 
 Tiếng Việt
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tiếp tục mở rộng và hệ thống hố vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc 
tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1). 
 - Biết sử dụng các từ ngữ đã học theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ 
ngữ thích hợp (BT2, BT3).
 - Biết một số thành ngữ gắn với chủ điểm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo 
chủ điểm (BT4, BT5). 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, năng lực ngơn ngữ.
 3. Phẩm chất
 - Cĩ ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.
 - Cĩ tinh thần dũng cam, đứng lên 
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Từ điển Tiếng Việt.
 -Ti vi, giáo án điện tử.
 III. Các hoạt động dạy- học 
 A. Khởi động
 - HS hát và vận động theo nhạc bài Ai cũng là siêu nhân. - GV giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 B. Khám phá – Luyện tập
 Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, GV gợi ý:
 + Từ cùng nghĩa là những từ cĩ nghĩa gần giống nhau. Từ trái nghĩa là những 
từ cĩ nghĩa tría ngược nhau.
 + Cần dựa vào từ mẫu cho sẵn trong SGK để tìm từ.
 - GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhĩm.
 - Các nhĩm dán phiếu và trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét.
 - HS làm bài vào vở theo lời giải đúng:
 - Từ cùng nghĩa với can đảm, can trường, gan, gan dạ, gan gĩc, gan lì, bạo 
 dũng cảm. gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm,...
 - Từ trái nghĩa với nhát, nhát gan, nhút nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc 
 dũng cảm. nhược, nhu nhược, khiếp nhược,... 
 Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý: Muốn đặt câu đúng, em phải nắm được 
nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nĩi về phẩm chất gì, 
của ai.
 - Mỗi em đặt ít nhất một câu với một từ đã tìm được ở bài tập1.
 - HS tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt. GV nhận xét. VD:
 + Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ, thơng minh.
 + Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng.
 + Phải bạo gan lắm nĩ mới dám đi qua ngơi nhà hoang ấy.
 + Anh ấy quả cảm lao mình xuống dịng nước xiết để cứu cậu bé.
 + Nĩ vốn nhát gan, khơng dám đi tối đâu.
 + Bạn ấy rất hiểu bài nhưng nhút nhát nên khơng dám phát biểu.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. 
 - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến; 1 em cĩ ý kiến đúng lên bảng gắn bìa ở 
bảng.
 - Cả lớp sửa bài đã làm theo đúng lời giải:
 + dũng cảm bênh vực lẽ phải.
 + khí thế dũng mãnh.
 +hi sinh anh dũng.
 Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập và các thành ngữ, từng cặp trao đổi, sau đĩ trình 
bày kết quả. GV cĩ thể giải thích để các em nắm được nghĩa của từng thành ngữ 
này, qua đĩ tự đánh giá kết quả bài làm của mình: 
 - Ba chìm bảy nổi: sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều khổ sở, vất vả.
 - Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
 - Cày sâu cuốc làm ăn cần cù, chăm chỉ (trong nghề nơng).
 bẫm:
 - Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, khơng nao núng trước khĩ khăn nguy 
 hiểm.
 - Nhường cơm sẻ áo: đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ cho nhau trong khĩ 
 khăn hoạn nạn.
 - Chân lấm tay bùn: chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc (ở nơng thơn). 
 Bài 5: Một em nĩi lại yêu cầu của bài tập.
 - HS suy nghĩ, đặt câu; vài em đọc câu mình đã đặt.
 - Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa những câu đặt chưa đúng về nghĩa.
 + Bố tơi đã từng vào sinh ra tử ở chiến trường Quảng Trị.
 +Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tử nhiều lần.
 + Bộ đội ta là những con người gan vàng dạ sắt.
 C. Vận dụng 
 - Yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ thuộc chủ đề: dũng cảm
 - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về nhà đặt thêm 2 câu văn với 2 thành 
ngữ ở BT4.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 Thứ 5 ngày 12 tháng 5 năm 2022
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA CUỐI NĂM ( ĐỌC)
 ( Đề do tổ ra)
 ______________________________
 Tốn
 KIỂM TRA CUỐI NĂM ( ĐỌC)
 ( Đề do tổ ra)
 ______________________________
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA CUỐI NĂM ( VIẾT) ( Đề do tổ ra)
 ______________________________
 Thứ 6 ngày 13 tháng 5 năm 2022
 Tốn
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 + Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 
một số.
 + Giải tốn liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ 
số của hai số đĩ.
 + Tính diện tích hình bình hành.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logi
 3. Phẩm chất
 - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phĩ điều khiển cả lớp chơi trị chơi: Làm theo tơi nới chứ khơng phải 
làm theo tơi làm.
 - Giáo viên giới thiệu bài mới
 2. Thực hành – Luyện tập
 Bài 1: Tính:
 - GV cho HS tính rồi chữa bài. GV nên hướng dẫn cho HS ơn lại cách cộng, 
trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức cĩ phân số.
 3 11 12 11 23 5 4 45 32 13
 a. ; b. 
 5 20 20 20 20 8 9 72 72 72
 9 4 9 4 3 4 8 4 11 4 11 11
 c. ; d. : 
 16 3 16 3 4 7 11 7 8 7 8 14
 3 4 2 3 10 13
 e. : 
 5 5 5 5 5 5
 Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
 Bài giải
 Chiều cao của hình bình hành là: 5
 18 10(cm)
 9
 Diện tích của hình bình hành là:
 18 x 10 = 180(cm2)
 Đáp số: 180 cm2
 Bài 3: - Tiến hành tương tự bài 2.
 Bài giải
 Ta cĩ sơ đồ: ?
 Búp bê: 63 đồ chơi
 Ơ tơ : 
 ? ơ tơ 
 Đáp số: 45 ơ tơ.
 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
 Bài giải
 Ta cĩ sơ đồ: ?
 Tuổi con: 35 tuổi
 Tuổi bố:
 Đáp số: 10 tuổi.
 Bài 5: (Đáp án : Khoanh vào B).
 3. Vận dụng 
 - Giải bài tốn sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 
tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau.
 ____________________________
 Khoa học
 ƠN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố ơn tập về. 
 - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhĩm sinh vật.
 2. Năng lực chung
 - Gĩp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhĩm, NL giải quyết vấn đề 
và sáng tạo, NL hợp tác
 3. Phẩm chất
 - HS cĩ ý thức chăm sĩc và bảo vệ các lồi động, thưc vật.
 II. Đồ dùng - Giáo án điện tử.
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Giáo viên gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức 
ăn.
 - HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV.
 - GV giải thích thêm về chuỗi thức ăn và hỏi:
 + Thế nào là chuỗi thức ăn ?
 - GV nhận xét.
 B. Khám phá
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 HĐ1: Quan sát và trả lời
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 134, 135 và nĩi những hiểu 
biết của các em về những cây trồng, con vật đĩ.
 - HS tiếp nối nhau trả lời (mỗi em chỉ nĩi về một tranh)
 + Các sinh vật mà các em vừa nêu đều cĩ mối quan hệ với nhau. Mối quan 
hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?
 HS: Bắt đầu từ cây lúa.
 HĐ2: Hoạt động theo nhĩm.
 GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm.
 - Từng nhĩm nhận đồ dùng và hoạt động trong nhĩm theo HD của GV.
 - GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhĩm đảm bảo HS nào cũng được tham gia.
 - Đại diện các nhĩm dán sơ đồ lên bảng và trình bày.
 - Các nhĩm bổ sung.
 - GV nhận sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhĩm.
 - GV dán lên bảng một trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết trước.
 * HS quan sát và trả lời:
 - Một HS lên bảng giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn.
 Đạibµng 
 bàng
 Gà
 Rắn hổ mang
 Cây lúa
 Chuột 
 đồng
 Cú mèo

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_bich_thuy.docx