Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2016-2017 - Đoàn Thanh Huy

I. Mục tiêu:

- Biết Giá Rai có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Kinh; Khơ-me; Hoa;…).

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Giá Rai.

- Trang phục truyền thống của các dân tộc này.

II. Đồ dùng dạy – học: 

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam. Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu.

III. Hoạt động dạy – học:

doc 32 trang Bảo Đạt 21/12/2023 2160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2016-2017 - Đoàn Thanh Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2016-2017 - Đoàn Thanh Huy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2016-2017 - Đoàn Thanh Huy
70).
Thêm trạng ngữ chỉ MĐ cho câu.
Lắp xe có thang.
ND baì viết
Bảng phụ	KNS
Bảng nhóm
Tranh SGK
THỨ 6
 28/04
1
2
3
4
5
TLV
Đ
T
 TD
GD
66
33
165
 66
33
Điền vào giấy tờ in sẵn. 
Khai thác khoáng sản.......VN.
Ôn tập về đại lượng (T2) ( tr 170).
Ôn nhảy dây kiểu chân trước.
Nhận xét trong tuần.
VBT,	
Bảng nhóm
Ngày soạn: 20/ 04/ 2017 Thứ hai ngày 24 tháng 04 năm 2017
Ngày dạy: 24/ 04/ 2017	 Môn: Tập đọc
PPCT Tiết 65: Bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt) ( tr143)
Tiết: 2
I. Mục tiêu: 
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé).
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc .
- Tranh ảnh minh họa SGK ( phóng to nếu có).
III. Các hoạt động dạy – học:
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
1. Ổn định: Hát.
2. Kiểm tra:
- HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ bài...ắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe.
* ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. 
- Giọng vui, đầy bất ngờ,..
*Đoạn từ: 
“ Tiếng cười thật dễ lâytàn lụi”.
 - Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên.
PPCT Tiết: 161	 Môn: Toán
Tiết: 3	 Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT) ( tr 168)
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân, chia phân số.
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số 
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu, 
- HS: Bảng con, phiếu,..
III. Các hoạt động dạy - học: 
Phương pháp
Nội dung
1. Ổn định: hát.
2. Kiểm tra: 
- HS làm BT: 
3. Bài mới: 
- Giới thiệu bài:
- Thực hành :
* Bài 1 : HS nêu đề bài 
- HS tự suy nghĩ và làm bài.
* Bài 2 : 
- HS nêu đề bài .
- HS nhắc lại cách tìm thừa số, số bị chia, số chia chưa biết.
- HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào vở .
- GV gọi HS lên bảng tính.
* Bài 3 : 
- HS nêu đề bài .
- HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào vở.
- GV gọi HS lên bảng tính.
* Bài 4 : 
-HS nêu đề bài .
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề .
- HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở 
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả. 
4. Củng cố:
- Nhắc ND ôn và cho VD.
5. Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học 
- Dặn về nhà học bài và làm bài.
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TT)
1/ HS Làm bảng con.
2/ HS làm phiếu.
a/ b/ 
3/ HS khá làm.
4/ * Giải : 
a) Chu vi tờ giấy hình vuông là : 
b/ Diện tích tờ giấy hình vuông là : 
 ( m2)
Số ô vuông có cạnh m An cắt được là :
 (ô)
c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là :
 ( m)
 Đáp số : a) ( m )
 b) m2 
 c) m
- VD:
PPCT Tiết: 33	 Môn: Đạo đức ( BGH dạy )
Tiết: 4 Bài: Một số dân tộc sống trên địa bàn thị xã Giá Rai
I. Mục tiêu:
- Biết Giá Rai có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Kinh; Khơ-me; Hoa;).
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Giá Rai.
- Trang phục truyền thống của các dân tộc này.
II. Đồ dùng dạy –... các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3).
- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4).
II. Đồ dùng dạy - học: 
 Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống.
III. Các hoạt động dạy – học:
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
1. Ổn định: Hát.
2. Kiểm tra:
- HS lên bảng đặt câu trong đó có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- HS nhận xét cách đặt câu.
- Nhận xét, kết luận.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung ( đọc cả mẫu ).
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tìm từ.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- Đọc các câu và giải thích nghĩa.
- Nhận xét, kết luận các từ đúng.
*Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi theo nhóm để đặt câu với các từ ngữ chỉ về sự lạc quan của con người trong đó có từ " lạc " theo các nghĩa khác nhau.
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát bút dạ cho mỗi nhóm.
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng 
- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả làm bài.
*Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu của bài.
- HS lên bảng thực hiện đặt câu.
- HS dưới lớp tự làm bài.
*Bài 4:
+ HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS dưới lớp tự làm bài.
- HS phát biểu GV chốt lại.
4. Củng cố :
- HS nhắc lại một số nội dung bài.
5. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm them các câu tục ngữ, thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm đã học ở trên và học thuộc các câu tục ngữ đó, chuẩn bị bài sau.
MRVT: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
1/
 Câu 
Luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp 
 Có
triển vọng
 tốt đẹp 
Tình hình đội tuyển rất lạc quan. 
 +
Chú ấy sống rất lạc quan. 
 +
Lạc quan là liều thuốc bổ.
 +
2/
a/ HS đặt 1 câu trong đó có từ "lạc" có nghĩa là "vui mừng" "Lạc quan": ( lạc quan, lạc thú)
+ Các chú công nh

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2016_2017_doan_thanh_huy.doc