Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Bích Thủy
TUẦN 35 Thứ hai, ngày 15 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng / phút – HS khá, giỏi: tốc độ đọc trên 90 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. - Hệ thống một số điều cần lưu ý ghi nhớ về nội dung (Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài); Nhận biết được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm,(HĐ1,2) NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng ) 3. Phẩm chất - HS có ý thức trong học tập. II. Đồ dùng - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 16 tuần học sách Tiếng Việt 4-T2 (gồm cả văn bản thông thường). - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1- 2 HS nhắc lại các bài tập đọc – HTL đã học từ tuần 19 đến tuần 34. + Những bài tập đọc – HTL trên thuộc những chủ đề nào? (Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống). - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. 3. Bài tập 2: (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống). - HS đọc yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học và dặn những em chưa thuộc bài hôm nay về nhà tiếp tục luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Toán ÔN TẬP TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài. B. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1; 2: HS làm tính ở dấy nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 3: GV gợi ý các bước giải. + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm số thóc ở một kho. - HS làm và chữa bài. Bài 4: Các bước giải tiến hành tương tự bài 3. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài. -Thảo luận N2, tìm cách giải bài toán. - Các bước giải: Tìm hiệu giữa tuổi mẹ và tuổi con sau ba năm nữa. Vẽ sơ đồ. Tìm hiệu số phần bằng nhau. Tìm tuổi con sau ba năm. Tìm tuổi con hiện nay. Tìm tuổi mẹ hiện nay. Bài giải Sau ba năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. Ta có sơ đồ khi tuổi mẹ gấp bốn lầm tuổi con : ? Tuổi mẹ: 27 tuổi Tuổi con: ? Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con sau ba năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi). Đáp số: Mẹ : 33 tuổi Con: 6 tuổi 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. - Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm (Nếu còn thời gian): Hiệu của hai số là 303. Biết một nửa số thứ nhất gấp đôi số thứ hai. Tìm hai số đó. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng / phút – HS khá, giỏi: tốc độ đọc trên 90 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống; bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ôn tập. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm,(HĐ1,2) NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng ) 3. Phẩm chất - HS có ý thức trong học tập. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS vận động theo nhạc. - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Khám phá Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp). Cách kiểm tra như sau: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: (Lập bảng thống kê các từ đã học). - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm (2bàn) để làm bài. - Đại diện các nhóm trình bày bài trước lớp. Bài 2: (Giải nghĩa và đặt câu với các từ đã thống kê được) - HS đọc yêu cầu của bài ra. - GV giúp HS nắm yêu cầu, mời một HS làm bài trước lớp; Giải nghĩa một từ đã thống kê được, đặt câu với từ đó. Ví dụ: Từ góp vui: Góp thêm làm cho mọi người thêm vui. Đặt câu: Hoạt cảnh kịch “Ở Vương quốc Tương Lai” do lớp em dàn dựng đã được thực sự góp vui cho đêm hội liên hoan văn nghệ của trường. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà quan sát cây hoặc tranh ảnh của cây xương rồng để chuẩn bị học tiết 3. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________ Buổi chiều Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống. - Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất. - Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS biết vận dụng các kiến thức đã được học trong môn khoa học để áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. II. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - TBVN điều hành lớp chơi trò chơi hoặc vận động theo nhạc - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. B. Khám phá HĐ 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.(10’) + Tổ chức cho HS thi trong từng nhóm. + Phát phiếu cho từng nhóm. 1. Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật? 2. Trong quá trình trao đổi chất rễ cây có nhiệm vụ gì? Thân, lá làm nhiệm vụ gì? 3. Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất? - Tuyên dương nhóm trả lời nhanh, đúng. HĐ2: Ôn tập về nước, không khí, ánh sáng, sự truyền nhiệt.(10’) - Y/c nhóm trưởng đọc câu hỏi cho các thành viên trong nhóm trả lời. - Gọi HS các nhóm trình bày. - Câu 1 (SGK Khoa học trang 139) - Câu2 (SGK Khoa học trang 139) - Làm thế nào để cốc nước nóng nguội đi nhanh? HĐ3: Thi nói về vai trò của nước, không khí trong đời sống.(10’) - GV chia lớp thành hai đội: Một đội nêu câu hỏi, đội kia trả lời, trả lời đúng được 10 điểm, được quyền hỏi lại đội bạn. Câu hỏi về: Vai trò của nước, không khí đối với đời sống của con người, động vật, thực vật. - Nhận xét, tổng kết trò chơi. C. Vận dụng - Gọi HS nêu lại vai trò của nước và không khí trong đời sống. - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng / phút – HS HTT: tốc độ đọc trên 90 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm,(HĐ1,2) NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng ) 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc. - Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài đã học. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS vận động theo nhạc - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Khám phá HĐ 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tâp. Bài tập 2: Viết đoạn văn miêu tả cây xương rồng. HS đọc nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ SGK Một HS làm bài. Một số HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét Chấm điểm cho những bạn có bài viết hay. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2); về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài viết lại vào vở. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Lịch sử KIỂM TRA HỌC KÌ II ( Đề do tổ ra) __________________________________ Thứ ba, ngày16 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu hoặc biết tỉ số của hai số đó. - BT cần làm: BT2; BT3; BT5; Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS vận động theo nhạc - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. B. Khám phá Bài 1: Tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài: Bài 2: Trước khi làm bài GV cho HS trả lời câu hỏi sau. Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức. Sau đó cho HS tự làm bài và lên bảng chữa bài. Ví dụ: 5 7 21 5 7 16 5 1 5 2 3 1 : 12 32 16 12 32 21 12 6 12 12 6 Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa lên bảng. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài lên bảng. Bài giải Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: 1 Số thứ hai 84 Số thứ ba 1 Theo sơ đồ ta có ba lần số thứ nhất là: 84 – ( 1 + 1 + 1 ) = 81 Số thứ nhất là: 81 : 3 = 27 Số thứ hai là: 27 + 1 =28 Số thứ ba là: 28 + 1= 29 Đáp số: Số thứ nhất: 27; Số thứ hai: 28; Số thứ ba: 29 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm (Nếu còn thời gian): Tìm một số biết rằng nếu lấy một nửa số đó cộng với 70 thì được một số kém số cũ 120 đơn vị. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (TIẾT 4) I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ II. Đồ dùng dạy học Phiếu viết tên các bài tập đọc – HTL đã học. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - TBVN điều hành lớp vận động theo nhạc - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới B. Khám phá * Bài tập 1 + 2: - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. + Đọc bài “Có một lần”. + Tìm 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến) - GV phát phiếu cho các nhóm, quy định thời gian làm bài khoảng 7 phút. Nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 1 câu với mỗi loại. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Đáp án: + Câu hỏi: Răng em đau, phải không? + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. + Câu cảm: Ôi, răng đau quá! + Câu khiến: Em về nhà đi! - Dấu hiệu nào giúp em nhận ra các kiểu câu đã học? * Câu kể: Cuối câu thường có dấu chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu nhận định * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu chấm than. Dùng bộc lộ cảm xúc * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm hoặc dấu chấm than. Dùng nêu yêu cầu, đề nghị. * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm hỏi. Dùng để hỏi. Bài tập3: (Tìm trạng ngữ ) - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. - YC HS làm bài theo cặp: Tìm những TN chỉ thời gian, nơi chốn trong truyện ở BT1 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. C. Vận dụng - Yêu cầu lấy thêm ví dụ và đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng; HTL bài thơ Nói với em. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Thứ năm, ngày18 tháng 5 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong mỗi số tự nhiên. - So sánh được hai phân số. - BT cần làm: BT1; BT2(thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số); BT3(cột1); BT4; Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động -HS vận động theo nhạc. -GV giới thiệu bài. B. Khám phá Bài 1: Cho HS tự làm vào vở sau đó tiến hành chữa bài miệng. Bài 2: - Gọi 2HS lên bảng làm. - Cả lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bài bạn. Bài 3: - Gọi 2HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bài bạn. Bài 4: Cả lớp làm bài vào vở Gọi 1 HS chữa bài. Bài 5: Cả lớp làm bài vào vở Gọi 2HS lên bảng làm ab0 Ta có: 0 - b = 7 => b = 3 Vậy ta được: 230 ab_ 3 - a - 1 = 0 => a = 2 _23 207 207 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm: Hiện nay tuổi bố và tuổi con cộng lại được 50 tuổi, tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi bố gấp 3 lần tuổi con? ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Thể dục DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG . TRÒ CHƠI: "TRAO TÍN GẬY" I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Ôn di chuyển tung và bắt bóng.YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi "Trao tín gậy".YC tham gia chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 2. Góp phần phát triền các năng lực: - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. Sân tập, dụng cụ - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức tổ lượng chức I.PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp phổ biến nội dung 1-2p X X X X X X X X yêu cầu bài học. X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng theo một hàng 2p dọc quanh sân trường. - Ôn bài thể dục phát triển chung. 2lx8nh - Trò chơi "Tìm người chỉ huy". 2-3p II.PHẦN CƠ BẢN a. Di chuyển tung và bắt bóng. 9-11p X X X X X X X X GV cho 2 HS lên làm mẫu kết hợp X X X X X X X X với lời hướng dẫn, giải thích để HS nhớ lại cách thực hiện động tác.Sau đó chia tổ tập luyện dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng. b. Trò chơi "Trao tín gậy". 9-11p X X GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc X X lại cách chơi, sau đó cho cả lớp X O O X cùng chơi. X X X X III.PHẦN KẾT THÚC - Nhảy thả lỏng cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X X X X hít thở sâu. X X X X X X X X - Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài 1p học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 5). I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 90 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc. - Một số tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2. III. Hoạt động dạy học: A. Khởi động - TBVN điều hành lớp vận động theo nhạc - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới B. Khám phá 1.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1 / 6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập 2: - HS làm bài tập 2 (nghe – viết bài: Nói với em) - GV đọc toàn bài thơ: Nói với em. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. GV hỏi về nội dung bài thơ Cho HS nêu ý chính bài thơ? (Trẻ em sống giữa thế giới của thiên nhiên, Thế giới của chuyện cổ tích, giữa tình yêu thương cha mẹ/). - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài một lượt nữa cho HS soát lại. - Chấm, chữa bài. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm các danh từ, động từ có trong bài tập đọc: Rất nhiều mặt trăng. Ghi nhớ những kiến thức vừa ôn luyện ở BT2. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________ Buổi chiều: Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( Đề do tổ ra) ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 6). I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1. Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng / phút – HS khá, giỏi: tốc độ đọc trên 90 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. 2. Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. trên 85 chữ / 15 phút); hiểu nội dung bài. 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 3. Phẩm chất - Tích cực làm bài, ôn tập kiến thức II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên các bài tập đọc - HTL đã học. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - TBVN điều hành lớp vận động theo nhạc - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới B. Khám phá 1. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. 2. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài ra a)Viết một đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu. - Học sinh đọc nội dung của bài tập. Quan sát tranh minh hoạ của chim bồ câu trong sánh giáo khoa b)Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và mở bài theo kiểu mở rộng - HS viết sau đó lần lượt từng em nối tiếp nhau đọc bài làm của mình . Các bạn khác nhận xét bổ sung. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2); về nhà sửa lại dàn ý, hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài viết lại vào vở. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Khoa học KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( Đề do tổ ra) ____________________________________ Thứ sáu, ngày19 tháng 5 năm 2023 Thể dục TỔNG KẾT MÔN HỌC I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Tổng kết môn học thể dục.YC hệ thống được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm, đánh giá được sự cố gắng và những điểm còn hạn chế, kết hợp có tuyên dương khen thưởng những HS hoàn thành tốt. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Định Phương pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I. PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu 1-2p cầu bài học. X X X X X X X X - Đứng vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X X - Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên. 150m II. PHẦN CƠ BẢN - Tổng kết đánh giá kết quả học tập 20-25p môn thể dục. - GV cùng HS hệ thống những kiến thức, kĩ năng đã học trong năm (tóm tắt theo từng chương bằng cách cùng HS kể lại xem đã học những nội dung cơ bản nào, GV ghi trên bảng đã kẻ sẳn). X X X X X X X X - Xen kẽ để một vài HS lên minh họa. X X X X X X X X - GV đánh giá kết quả học tập và tinh thần, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình (những nội dung nào HS đã học tốt, nội dung nào chưa học tốt). - Tuyên dương một số cá nhân, tổ học tốt.Nhắc nhở một vài cá nhân phải cố gắng học tập cho tốt hơn trong năm học tới III. PHẦN KẾT THÚC - Chạy chậm theo vòng tròn, hít thở 1-2p X X X X X X X X sâu. X X X X X X X X - GV dặn dò HS tự ôn tập trong dịp hè. 1-2p - Trò chơi"Số chẳn, số lẽ". - Nhận xét và kết thúc buổi học. 1p ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( Đọc) ( Đề do tổ ra) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về viết số. - Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng. - Tính giá trị các biểu thức có chứa phân số. - Giải toán có lời văn. - Mối quan hệ giữa hình vuông và hình chữ nhật, hình chữ nhật và hình bình hành. - BT cần làm: BT1; BT2(cột1, 2); BT3(a, b, c); BT4; HS khá, giỏi: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất - GDHS say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS vận động theo nhạc bài Rửa tay - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. B. Khám phá Bài 1: HS đọc yêu cầu và làm bài tập i. 365 487; ii. 16530464; c. 105 072 009 Bài 2:HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 3: HS nêu cách tính giá trị của biểu thức HS làm bài vào vở Bài 4: HS tự làm bài rồi chữa bài Bài giải Ta có sơ đồ: HS trai: 35 em HS gái Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Số học sinh gái lớp đó là: 35 : 7 x 4 = 20 (học sinh) Đáp số: 20 học sinh Bài 5: a. Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm sau: Có 4 góc vuông. Có từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Các cặp cạnh liên tiếp vuông góc với nhau b)Hình chữ nhật và hình bình hành có những đặc điểm sau: Có từng cặp cạch đối diện song song và bằng nhau Rút ra: Hình chữ nhật là hình bình hành đặc biệt (có cặp cạnh liên tiếp vuông góc với nhau) C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã được củng cố qua tiết học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Buổi chiều: Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( Đề do tổ ra) ____________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( Viết) ( Đề do tổ ra) ____________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. Mục tiêu - Sơ kết công tác tuần 35. II. Hoạt động dạy học 1. Sơ kết tuần 35 - Các tổ trưởng lần lượt đánh giá hoạt động của tổ , của các bạn trong tuần. - Lớp trưởng đánh giá hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần,đọc điểm đạt được của các tổ. - GV nhận xét chung: +, Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Lao động và vệ sinh sạch sẽ. Có ý thức học tập , xây dựng phát biểu bài . +, Tồn tại: Một số bạn nam chưa nhiệt tình trong lao động.Một số bạn chậm tiến bộ trong học tập . - Cho học sinh tự nhận loại của mình. - GV xếp loại cá nhân HS và các tổ. 2. Triển khai kế hoạch thời gian tới - Lao động vệ sinh sạch sẽ. - Hoàn thành chương trình. - Chuẩn bị cho lễ tổng kết. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_bich_thuy.doc

