Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

docx 64 trang Gia Linh 13/09/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi 
giao lưu.
 *Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết 
kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia 
đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, 
rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả 
năng 
 HSKT: Đạt các mục tiêu nội dung bài hóc
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình
 - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ 
 sau buổi giao lưu - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem.
 niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu 
 - Các nhóm lên thực hiện 
 tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi 
 giao lưu
 - HS lắng nghe.
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
 tưởng của bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào
 những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
 - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
 - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ 
của bạn bè và trân trọng cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Tự tin, đọc to rõ ràng. Đạt được các mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu 
 chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối cầu trò chơi.
 bài. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
 - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. 
 + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận 
 lạ đó để làm gì? Vì sao? rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình 
 - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình dung.
 tưởng tượng.
 - GV nhận xét ý kiến của HS.
 - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài 
 thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn 
 nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, 
 nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những 
mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của 
mình, cho loài người nói chung.)
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những 
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó.
tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, 
ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc 
nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Nếu chúng mình /có phép lạ/
 Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
 Chớp mắt /thành cây đầy quả/
 Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của 
bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ 
ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho 
đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: 
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc chú giải.
- HD HS giải nghĩa từ 
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, 
gây sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát 
thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những 
điều gì? + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, 
 lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
 không còn mùa đông, hóa trái bom 
 thành trái ngon, không còn chiến 
+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn tranh,...
mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa 
có ý nghĩa gì? là ước thời tiết để chịu, không còn thiên 
 tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên 
 đe doạ cuộc sống của con người.
 - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có 
 nghĩa là ước thế giới hoà bình, không 
 còn bom đạn, chiến tranh để mọi người 
+ Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? được sống yên vui.
Vì sao? + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành 
 người lớn ngay vì khi là người lớn thì 
 em sẽ được làm những việc, những nghề 
 mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn 
+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu lên.)
chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên 
lên điều gi? mong ước có phép la một cách tha thiết, 
- GV nhận xét, tuyên dương mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc 
- GV mời HS nêu nội dung bài. sống tốt đẹp hon.)
- GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS lắng nghe.
nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
hơn. của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
khổ thơ. khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong 
ngữ cảnh (văn bản).
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động 
từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Đạt được các mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A
 A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời xanh , đỏ , vàng 
 B. Bơi, lặn, chạy, ném + Trả lời chạy nhảy, nói, cười
 C. Nhanh, rộng, mới, ngon + 
 + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - HS lắng nghe.
 + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - Học sinh thực hiện.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong 
ngữ cảnh (văn bản).
+ Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2
Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
không cùng loại. Tum các từ đó. nghe bạn đọc.
 - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi 
 theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc 
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ giấy nháp).
các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình 
không cùng loại. bày kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. "biến" (vì là động từ).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm động từ: từ không cùng loại là 
 "quả" (vì là danh từ).
 + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là 
 "bom" (vi là danh từ).
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông •HĐ nhóm 4
hoa trong mỗi đoạn văn? -1 HS đọc yêu cầu
 1 HS đọc nội dung
 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống 
 nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa 
 nào.
 a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia 
 đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có 
 hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 sung túc nhung ai cũng được no đủ 
HS đọc các từ cho trước ở bên trái. quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 quây quần bên nhau, dưới một mái nhà 
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết ấm cúng, yên vui .
quả` - GV và cả lớp nhận xét. (Theo Vũ Kim Dũng)
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và 
- GV rút ra ghi nhớ: dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm 
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. 
tượng tự nhiên, thời gian, ) Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã 
 tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy 
 một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi 
 bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua 
 tối trời, chúng tôi không nhìn rõ.
 (Theo Tô Hoài)
 - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` 
 - Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân
trong đó có sử dụng các từ:
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
 - HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ Tùng em đọc đoạn văn của mình, các 
đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có bạn góp ý.
sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy 
nhóm 2. một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong 
- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, 
viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. một bà tiên có mái tóc trắng như mây, 
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên 
đúng, viết hay. cho em ăn quả đào và ban cho em một 
 điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều 
 ước thì em đã bị mẹ gọi dậy.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
 danh từ và các từ khác như động từ, tính từ 
 để lẫn lộn trong hộp.
 + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là 
 những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong 
 hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên 
 bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng 
 cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
 - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
 nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
 - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu 
ngoặc.
 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
 - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Hợp tác cùng bạn hoàn thành mục tiêu bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính 
Trò chơi: tìm nhà cho thỏ với kết quả đúng
a) 9658 + 6290 1) + Trả lời:
b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948 
c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275
d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744
- GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vì lớp triệu;
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu;
+ Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng; 
+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ 
hợp bảng con: kết quả trong nhóm 2
 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000
 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000
 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000
 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 
- GV nhận xét, tuyên dương. 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 
 000000= 120 000 000 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) 
- GV cho HS làm bài vào vở - 1 Hs đọc yêu cầu
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng 
251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 phụ hoặc hắt vở để chữa.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 370 528 + 85 706 = 456 234 
nhận xét lẫn nhau. 435 290 + 208 651= 643 941
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 251 749 - 6 052 = 245 697 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 694 851 - 365 470= 329 381
 - HS đổi vở soát nhận xét.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các 
món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) - 1 Hs đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. - Hs làm vở
 Câu a:
 Bài giải
 Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ 
 chơi xếp hình là:
- GV 1 Hs trình bày. 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
- Mời các bạn nhận xét Có bán hàng trả lại Mai số tiến là:
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)
của ba món đó trong các phương án đã nêu, so Đáp số: 5 000 đồng.
sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 
đúng = 185 000 bé hơn 200 000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Vậy chọn B.
 .- 1 Hs trình bày.
 - Các bạn nhận xét.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhân) 
16370+6090+2530+4010 - 1 Hs đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách 
sẻ nhóm 2 nêu cách làm. làm
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 
thực hiện? +2530) + (6090 +4 010)
- GV nhận xét, tuyên dương. = 18 900 +10100 = 29 000 - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
củng cố phép cộng, trừ
- Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ 
trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình 
quả. thức lẩu băng chuyền) 
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------ CHIỀU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu 
biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong 
Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung.
 - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm 
thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung.
 - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động 
sản xuất trong vùng.
 - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng 
Duyên hải miền Trung.
 - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân 
gặp thiên tai.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập 
môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thực hành.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động 
về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử 
và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Hợp tác cùng bạn hoàn thành mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân
Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh 
chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh 
biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau 
không được trùng đáp án với người trước.
- Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và - HS lắng nghe.
nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên 
hải miền Trung.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu 
(ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - 
Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Vị trí địa lý
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - Học sinh quan sát đọc thông tin và trả 
đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời lời các câu hỏi.
các câu hỏi sau:
+ Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền 
Trung trên lược đồ.
+ Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với 
vùng Duyên hải miền Trung.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá - HS trình bày:
nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh lên Vùng duyên hải miền Trung tiếp giáp 
thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác thực với các quốc gia: Lào, Campuchia; tiếp 
hiện và bổ sung nếu có. giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc 
 Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, 
 Nam Bộ. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn 
kiến thức cho học sinh.
- Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả 
lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn thiện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
kỹ năng khai thác lược đồ và thông tin. Giáo 
viên cũng cần lưu ý cho học sinh: Vùng duyên 
hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các 
vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước 
ta ngoài lãnh. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, 
vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều 
đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng 
Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai 
trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng 
định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò 
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 
1 phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp 
với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm 
đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công.
 - Biết vì sao phải bảo vệ của công.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo 
vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ của 
công.
Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và 
việc làm để bảo vệ của công.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động 
thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Hợp tác cùng bạn hoàn thành mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu trường em” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
– St Hoàng Vân để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ.
hát : Em có yêu mái trường của mình đang 
học? Khi chúng ta yêu trường, mến bạn, chúng 
ta cũng sẽ cần bảo vệ tài sản chung trong 
trường như: bàn, ghế....
+ GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm 1 - HS trả lời.
số những tài sản chung khác.
+ GV hỏi thêm: Hãy kể tên những tài sản là - HS trả lời.
của công khác mà em biết?
- GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu - HS lắng nghe.
của nhiều người, được gọi là của công.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công.
+ Giải thích được vì sao phải bảo vệ của công.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của 
bảo vệ của công. (Làm việc nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm (Có thể áp - HS làm việc theo nhóm.
dụng hình thức khăn trải bàn)
+ Hãy nêu các biểu hiện của bảo vệ của - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt 
công? động.
+ Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của 
công mà em biết.
- GV mời HS trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu.
 - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần bảo vệ 
của công bằng các việc làm cụ thể như: không 
viết, vẽ lên của công; giữ gìn, bảo quản, sử 
dụng của công một cách cẩn thận; nhắc nhở, 
ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
của công .
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải bảo vệ 
của công.
- GV mời HS đọc truyện: “Ghế đá kêu đau”. - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
hỏi:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận 
học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó xét, bổ sung nếu cần.
gây ra hậu quả gì? VD:
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế 
 đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng 
 bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không 
 đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. 
 Những việc đó làm cho những chiếc bàn 
 ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí.
 + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể 
 hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn 
 minh của mỗi người. Bảo vệ của công 
 giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp 
 và được sử dụng một cách dài lâu.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV mời HS hoạt động theo nhóm 4, hoàn - HS đọc nội dung phiếu điều tra, cả lớp 
thiện phiếu điều tra theo mẫu. lắng nghe. 
 - HS làm việc theo nhóm 4, hoàn thiện 
 phiếu điều tra của bản thân.
 - Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng 
 trình bày chung về kết quả của nhóm 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx