Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy

docx 66 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy
 TUẦN 17
 Sáng, thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 TUẦN 17: TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao 
lưu.
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm 
trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình 
- Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình 
bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn 
luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng 
HSKT: tham gia sinh hoạt cùng toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình
 - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ 
 sau buổi giao lưu - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem.
 niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện 
 tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi 
 giao lưu
 - HS lắng nghe.
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
 tưởng của bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 CÔNG NGHỆ
 CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP
 TIẾT 17 BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chương trình học kì I : nêu được tên gọi, 
 lợi ích cách trồng và chăm sóc cây, hoa....
 - Qua các phần ôn tập học sinh có kỹ năng tổng hợp kiến thức.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và 
cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường 
học, địa phương đối với đời sống, biết cách chăm sóc hoa, cây cảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh 
để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà .
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
để đề xuất các vấn đề của bài học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
hoa và cây cảnh.
 HSKT quan sát hình ảnh, tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video.
 cảnh đẹp đã thực hiện trồng và chăm sóc được để 
 khởi động bài học. - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình 
 + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, qua xem video hoa và cây cảnh đẹp.
 cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
 + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS lắng nghe.
 không? Em đã góp phần chăm sóc nó như thế 
 nào?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 mới.
 2. Hoạt động luyện tập
 Hoạt động 1: Trang trí cảnh quan. (Làm 
 việc chung cả lớp)
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát 
 sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi:
 + Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết + Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí 
 hoa, cây cảnh được dùng để làm gì? ở trường học, nhà ở,công viên, hội 
 trường các cuộc hội họp... . + Hoa, cây cảnh được dùng để xuất khẩu 
 phát triển kinh tế.
 + Hoa, cây cảnh được dùng để làm quà 
 tặng, chúc mừng chia sẻ động viên khi 
 vui, buồn
 - HS đưa thẻ tương ứng với tranh.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa 
thẻ.
-GV cho học sinh giới thiệu thêm về lợiích của 
hoa, cây cảnh
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: 
Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí , quà 
tặng, chúc mừng, tăng thêm thu nhập phát triển 
kinh tế
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt 
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng 
luận và chia sẻ về : nhau thảo luận và chia sẻ :
+ Kể tên và nêu đặc điểm của một số loại cây, + HS kể tên cây, hoa theo mùa mình 
hoa nở vào mùa xuân hoặc mùa hè hoặc mùa thu biết.
hoặc mùa đông mà em biết. + Nêu đặc điểm của các loại cây, hoa 
 + Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào nhất? Vì + kể tên và nêu cây, hoa mình thích, nói 
sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về loại hoa, cây 
 về đặc điểm của nó, nêu vì sao?
cảnh đó.
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận.
thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt 
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng 
luận và chia sẻ về : nhau thảo luận và chia sẻ :
+ Kể tên một số loại giá thể trồng hoa, cây + HS kể tên loại dụng cụ trồng cây, 
cảnh mà em biết. 3. hoavà mô tả cách dụng các dụng cụ đó.
+Mô tả cách sử dụng một số dụng cụ trồng + Nêu cách bước gieo hạt trong chậu .
hoa, cây cảnh trong chậu. +Hãy mô tả một số cách tưới nước cho 
+Nêu cách gieo hạt và các việc cần làm sau hoa, cây cảnh trong chậu của mình. 
khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. Cách bón phân cho hoa, cây cảnh trong 
+ Miêu tả cây mình gieo trồng và chăm sóc chậu. Cách cắt tỉa, vệ sinh cho hoa, cây 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả cảnh trong chậu, vệ sinh cho một loại 
thảo luận. hoa, cây cảnh trong chậu của mình.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về tự gieo trồng chậu - Học sinh tham gia chia sẻ về những 
hoaở nhà và chăm sóc, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, giải 
những loại hoa, cây cảnh với mọi người trong thích lợi ích của những loại hoa, cây 
gia đình. cảnh đó với người thân.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ : CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
 Bài 31: ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào
 những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
 - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
 - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ 
của bạn bè và trân trọng cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT chép một đoạn bài tập đọc vào vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu 
 chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối cầu trò chơi.
 bài. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
 - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. 
 + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép 
 lạ đó để làm gì? Vì sao? - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận 
tưởng tượng. rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình 
- GV nhận xét ý kiến của HS. dung.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài 
thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn 
nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, 
nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. 
Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những 
mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của 
mình, cho loài người nói chung.)
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó.
tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, 
ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc 
nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Nếu chúng mình /có phép lạ/
 Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
 Chớp mắt /thành cây đầy quả/
 Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của 
bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ 
ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho 
đến hết). + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
- GV theo dõi sửa sai. diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia 
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập. 
3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc chú giải.
- HD HS giải nghĩa từ 
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, 
gây sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát 
thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những 
điều gì? + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, 
 lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
 không còn mùa đông, hóa trái bom 
 thành trái ngon, không còn chiến 
+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn tranh,...
mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa 
có ý nghĩa gì? là ước thời tiết để chịu, không còn thiên 
 tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên 
 đe doạ cuộc sống của con người.
 - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có 
 nghĩa là ước thế giới hoà bình, không + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? còn bom đạn, chiến tranh để mọi người 
Vì sao? được sống yên vui.
 + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành 
 người lớn ngay vì khi là người lớn thì 
 em sẽ được làm những việc, những nghề 
 mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy 
 bay mà không cần chờ thời gian đề lớn 
+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu lên.)
chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên 
lên điều gi? mong ước có phép la một cách tha thiết, 
- GV nhận xét, tuyên dương mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc 
- GV mời HS nêu nội dung bài. sống tốt đẹp hon.)
- GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS lắng nghe.
nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
hơn. của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
khổ thơ. khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong 
ngữ cảnh (văn bản).
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động 
từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: liệt kê một số danh từ chỉ người, chỉ nghề nghiệp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A
 A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời xanh , đỏ , vàng 
 B. Bơi, lặn, chạy, ném + Trả lời chạy nhảy, nói, cười
 C. Nhanh, rộng, mới, ngon + 
 + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - HS lắng nghe.
 + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - Học sinh thực hiện.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
* Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2
Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
không cùng loại. Tum các từ đó. nghe bạn đọc.
 - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi 
 theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc 
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ giấy nháp).
các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình 
không cùng loại. bày kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. "biến" (vì là động từ).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm động từ: từ không cùng loại là 
 "quả" (vì là danh từ).
 + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là 
 "bom" (vi là danh từ).
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông •HĐ nhóm 4
hoa trong mỗi đoạn văn? -1 HS đọc yêu cầu
 1 HS đọc nội dung
 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống 
 nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa 
 nào.
 a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia 
 đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có 
 hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 
 sung túc nhung ai cũng được no đủ 
HS đọc các từ cho trước ở bên trái.
 quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
 quây quần bên nhau, dưới một mái nhà 
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết 
 ấm cúng, yên vui .
quả` 
 (Theo Vũ Kim Dũng)
- GV và cả lớp nhận xét.
 b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
 dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm 
- GV rút ra ghi nhớ:
 nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã 
tượng tự nhiên, thời gian, ) tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy 
 một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi 
 bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua 
 tối trời, chúng tôi không nhìn rõ.
 (Theo Tô Hoài)
 - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` 
 - Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân
trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
 - HS làm bài cá nhân.
 - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
 Tùng em đọc đoạn văn của mình, các 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ 
 bạn góp ý.
đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có 
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm bài vào vở.
 VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong 
 một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong 
nhóm 2.
 một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, 
- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã 
 một bà tiên có mái tóc trắng như mây, 
viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét.
 khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên 
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết 
 cho em ăn quả đào và ban cho em một 
đúng, viết hay. 
 điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều 
 ước thì em đã bị mẹ gọi dậy.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ 
để lẫn lộn trong hộp.
+ GV mời một số đại diện tham gia (nhất là 
những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong 
hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng 
 cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Chiều, Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 TOÁN 
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
 BÀI 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
 - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
 nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
 - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu 
ngoặc.
 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
 - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: thực hiện phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính 
Trò chơi: tìm nhà cho thỏ với kết quả đúng
a) 9658 + 6290 + Trả lời:
b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948 
c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275
d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744
- GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ 
hợp bảng con: kết quả trong nhóm 2
 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000
 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000
 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000
 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 
- GV nhận xét, tuyên dương. 8000000
 130 000 000 - 60 000 000 + 50 
 000000= 120 000 000 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - 1 Hs đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng 
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 phụ hoặc hắt vở để chữa.
251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 370 528 + 85 706 = 456 234 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 435 290 + 208 651= 643 941
nhận xét lẫn nhau. 251 749 - 6 052 = 245 697 
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 694 851 - 365 470= 329 381
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các - 1 Hs đọc yêu cầu
món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) - Hs làm vở
- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Câu a:
 Bài giải
 Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ 
 chơi xếp hình là:
 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
- GV 1 Hs trình bày. Có bán hàng trả lại Mai số tiến là:
- Mời các bạn nhận xét 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Đáp số: 5 000 đồng.
của ba món đó trong các phương án đã nêu, so Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 
sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án = 185 000 bé hơn 200 000.
đúng Vậy chọn B.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. .- 1 Hs trình bày.
 - Các bạn nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá 
nhân) - 1 Hs đọc yêu cầu
16370+6090+2530+4010 Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách 
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia làm
sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để +2530) + (6090 +4 010)
thực hiện? = 18 900 +10100 = 29 000
- GV nhận xét, tuyên dương. - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
 củng cố phép cộng, trừ
 - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ 
 trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình 
 quả. thức lẩu băng chuyền) 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ SỐNG (T3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, 
 nước,thức ăn của động vật với môi trường,
 - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật giải thích được một 
số hiện tượng trong tự nhiên,ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: quan sát tranh, ảnh, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ,mỗi bông - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
 hoa mang hình một con vật.GV mời 5 hs lên lớp cùng cổ vũ.
 hái,nêu tên con vật và thức ăn của nó. Bạn nào 
 trả lời nhanh và đúng thì được phần thưởng. - HS chia sẻ nhận xét. 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Hoạt động:
 Hoạt động 3: Trao đổi nước, không khí, 
 thức ăn của động vật với môi trường. (sinh 
 hoạt nhóm 4)
 * 3.1 Quan sát tranh:
 -GV cho Hs quan sát tranh. -HS làm theo yêu cầu. -Nhóm thảo luận trả lời.
 -Trong quá trình sống các con vật lấy 
 thức ăn, nước uống, không khí từ môi 
- GV mời các nhóm thảo luận và và trả lời câu 
 trường và thải ra môi trường các chất 
hỏi.
 cặn bã là phân và nước tiểu, khí các- 
-Trong quá trình sống các con vật( con bò) cần 
 bô- níc.
lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường 
 -Đại diện nhóm TL
những gì?
 -Hs lắng nghe.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
- GV nhận xét chung, chốt lại KL.
* Trong quá trình sống các con vật lấy thức 
ăn, nước uống, không khí từ môi trường và 
thải ra môi trường các chất cặn bã(phân và 
nước tiểu, khí các- bô- níc).
*3.2 Vẽ sơ đồ thể hiế sự trao đổi không 
khí,nước,thức ăn của động vật với môi 
trường ( làm việc nhóm 6).
-GV cho HS quan sát và vẽ sơ đồ thể hiện sự 
 -HS quan sát và thảo luận vẽ vào phiếu 
trao đổi chất ở động vật với môi trường.
 học tập.
-GV mời các nhóm trình bày. -Đại diện các nhóm lên giới thiệu sơ đồ 
-Yêu cầu các nhóm nhận xét. của nhóm.
+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm hoàn thành - HS lắng nghe.
nhanh và đúng. -Yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ vào vở.
-GV cho hs đọc mục “Em có biết”.
 -2 HS đọc, lớp đọc thầm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
(Mời 4 học sinh tham gia chơi).Mỗi bạn hái - HS tham gia trò chơi
một bông hoa và trả lời câu hỏi. Sau 2 phút 
bạn nào trả lời đúng và nhanh sẽ được tuyên 
dương.
-Câu 1.Vì sao khi nuôi cá trong bể người ta 
thường có sục khí tạo dòng nước chảy?
- Câu 2.thức ăn của con mèo là động vật hay 
thực vật?
- Câu 3. Con bò thức ăn của nó là động vật 
hay thực vật? 
- Câu 4.Con vật muốn sống khỏe mạnh thì 
cần những yếu tố nào?
-GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 -Hs nhận xét câu trả lời của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc 
lược đồ Việt Nam.
 - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em 
và hai vùng của Việt Nam.
 - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học.
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải 
quyết nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi 
tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động 
về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử 
và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx