Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy
TUẦN 18 Sáng, Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NHIỆM TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng HSKT tham gia sinh hoạt cùng toàn trường. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 TIẾNG VIỆT Tiết 120 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT củng cố kĩ năng đọc, phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - Hs lắng nghe cách đọc. b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí trong hai chủ điểm trên cầu, lớp đọc thầm theo. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. bài đã học để tìm câu trả lời. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất để nói tên bài đọc. đáp án. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước theo yêu cầu: lớp. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc kinh khí cầu? đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh khí cầu? trăng”, Người tìm đường lên các vì -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ bài đã học để tìm câu trả lời. ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người -Trao đổi nhóm bàn làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. - Đại diện nhóm nêu kết quả -Gv nhận xét biểu dương. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp: - GV cho HS làm việc cá nhân: + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Đọc thầm và nhớ lớp + Nói về nội dung của bài đọc + Bình chọn ra những nhóm thực hiện + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất tốt nhất về bài đọc đó. -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm ý kiên một số nhóm. vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất xung quanh. một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) người ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc chàng công tử.Bống vẽ rất giống. nêu đúng yêu cầu to, rõ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, HS làm việc nhóm: hưong vị, hình dáng. + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức - HS viết và nêu các từ tìm được thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 Ví dụ: hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng xanh um thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết ,thấp tè, lủn củn, cao kều quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà các nhóm vừa tìm. + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xung phong. + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, ngợi những câu đúng và hay. non mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón nắng mặt trời. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích cho điểm. chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm lá xanh mướt. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu sung quả sai chĩu chịt bám - GV mời HS nêu nội dung bài. quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng yêu thích . + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: Gợi ý +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và - 2 Hs đọc tên các nhóm. - 1 số học sinh nối tiếp trả lời - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong đáp án. câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. này thuộc về cách dùng, chứ không phải là Hòan thành bài tập vấn đề từ loại.) Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, sân đình, làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về trường lớp - Một số HS tham gia thi đọc các từ tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tiết 121 : ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT củng cố kĩ năng đọc, phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá. - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác theo. định sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá. Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm - Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình. Sự vật Cách nhân hoá được nhân - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận hoá nhũng đáp án đúng. gọi con vật bằng những từ cá chỉ người hươu cao gọi con vật bằng những từ cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ mặt trời vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để chỉ đêm vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh GV hướng dẫn cách thực hiện. rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? đó có sử dụng biện pháp nhân hoá Những con vật ấy đang làm gì? Trông + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà chúng như thế nào?...). nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm G V mời một số HS đặt câu trước lớp. việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em trông GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là câu hay về nội dung bức tranh ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật đó. - Một số HS tham gia thi nói về con - Nhận xét, tuyên dương. vật mình yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Chiều, Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 TOÁN LUYÊN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn + Câu 2: Đọc số:28745 mươi lăm. . Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi + Câu 3: Đọc số:1094783 tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách - 1 HS nêu cách đổi đổi. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết miệng phép còn lại: hợp bảng con: a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 2 2 2 2 1dm = ? cm 1 cm = ? dm 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 b) 2 cm = ? mm ;5m = ? cm 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 1m 2 = 100 dm2 = 10000 cm2 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m 5dm = 105dm c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm 1 phút 30giây = 90 giây c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 100 năm = 1 thế kỉ 1phút 30giây = ? giây 100 năm = ? thế kỉ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - Bài yêu cầu ta làm gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 2 2 b) 6 m2 4 = ? m2 30 dm : 5 = 6 dm 30 dm2 : 5 = ? dm2 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A Yêu cầu học sinh đo góc. - HS nhận xét hình và đo. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. B M C - HS nêu - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - HS làm việc theo yêu cầu. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố chiều dài và chiều rộng. nào? Bài giải - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Đáp số : 135(m2) nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - 4 HS xung phong tham gia chơi. nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KHOA HỌC Bài 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà. - Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần nâng cao kĩ năng chăm sóc vật nuôi ở nhà. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu nhu cầu sống từng loại vật nuôi để có chế độ chăm sóc hợp lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi 1. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Gà trống, mèo con - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả và cún con” – Nhạc và lời Thế Vinh để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Chăm sóc vật nuôi (sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trong SGK - HS làm việc nhóm 2 thảo luận nhóm 2 nêu các công việc chăm sóc vật nuôi và giải thích tại sao cần thực hiện các công việc chăm sóc đó.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam_hoc_2024.docx

