Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy

docx 89 trang Gia Linh 13/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy
 TUẦN 19
 Sáng,Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ 
về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết 
kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình 
 - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia 
đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, 
rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả 
năng 
 * HSKT:
 - Chia sẻ được một vài hoạt động đón tết của gia đình mình hàng năm.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân
 - Mục tiêu: Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người 
 thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem.
 cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về 
 những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện 
 tham gia và chia sẻ suy 
 nghĩ của mình sau buổi 
 tham gia
 - HS lắng nghe.
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
 tưởng của bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ______________________________
 CÔNG NGHỆ
 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
 Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Học sinh hiểu được sự cần thiết phải bón phân cho hoa, cây cảnh và mô tả được một 
số cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu.
 - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. 
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu 
để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một 
số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp 
phải trong quá trình bón phân cho cây.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
để đề xuất các vấn đề của bài học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến bón phân cho 
hoa, cây cảnh trong chậu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc 
hoa, cây cảnh.
 HSKT: Biết quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi 1, 2.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS nêu lại bài cũ: - HS ôn lại bài cũ.
 + Vì sao cần phải cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, + Vì hoa, cây cảnh cần có đủ 
 cây cảnh? ánh sáng để quang hợp, phát 
 + Em hãy nêu một số cách để cung cấp đủ ánh sáng triển.
 cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu? + Để chậu cây gần cửa sổ, để 
 cây ra hành lang, để cây ở nơi có 
 + GV hỏi thêm: Nước có vai trò gì đối với hoa, cây bóng đèn,...
 cảnh? + Nước giúp cho cây sinh 
 trưởng và phát triển bình 
 + Em hãy mô tả các cách để tưới nước cho hoa, cây thường. Nếu thiếu nước cây sẽ 
 cảnh? bị héo, chết.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 mới. + Tưới bằng bình xịt, tưới bằng 
 bình tưới cây, tưới bằng hệ 
 thống tưới nhỏ giọt,...
 - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Hiểu được được vì sao phải bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ cùng bạn tìm hiểu về vai 
trò của phân bón đối với hoa, cây cảnh trồng 
trong chậu (sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK trang 30. - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu vì - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu 
sao cần phải bón phân cho cây hoa, cây cảnh vì sao cần phải bón phân cho cây 
trồng trong chậu. hoa, cây cảnh trồng trong chậu. 
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Bón phân để cho cây có chất 
 dinh dưỡng.
 + Bón phân để cho cây tốt, 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời sung.
đúng, chốt: Bón phân là cách để cung cấp chất - HS lắng nghe, ghi nhớ.
dinh dưỡng cho cây, đặc biệt là cây trồng trong 
chậu vì cây trồng trong chậu không thể hút 
chất dinh dưỡng ở bên ngoài. Bón phân đúng 
cách sẽ giúp cây phát triển tốt, phát huy hiệu 
quả của phân bón.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mô tả được một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành: Hoạt động 2: Bón phân cho hoa, cây cảnh ( 
làm việc nhóm 2 – cả lớp)
Tìm hiểu về một số cách bón phân cho hoa, 
cây cảnh mà em biết
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng quan sát - HS làm việc nhóm đôi: Quan sát 
tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù hợp. tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù 
 hợp.
 - Đại diện 3 nhóm lên thi xếp thẻ 
 nhanh.
 + Hình a: 2. Pha với nước và tưới 
 vào gốc cây.
 + Hình b: 3. Pha với nước và phun 
- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm xếp lên lá cây.
đúng. + Hình c: 1. Bón đều xung quanh 
- GV chốt: Có nhiều cách bón phân cho hoa, gốc cây.
cây cảnh trồng trong chậu nhưng người ta - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
thường dùng các cách sau: 1. Bón đều xung sung.
quanh gốc cây, 2. Pha với nước và tưới vào gốc 
cây, 3. Pha với nước và phun lên lá cây.
- GV mời HS chia sẻ về cách bón phân cho cây 
của nhà mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Ngoài những cách bón phân trên em còn biết - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
cách bón phân nào nữa? - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp.
+ Ở nhà hoặc ở trường em thường bón phân cho - HS trả lời theo ý hiểu.
cây theo cách nào?
- GV nhận xét, tuyên dương những HS chia sẻ - HS trả lời
được nhiều cách, trình bày rõ ràng, dễ hiểu. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và 
năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời HS chia sẻ về vai trò của phân bón đối - Học sinh tham gia chia sẻ về vai 
 với cây trồng trong chậu và mô tả một số cách trò của phân bón đối với cây trồng 
 bón phân cho cây hoa, cây cảnh. trong chậu và mô tả một số cách 
 - GV nhận xét tuyên dương. bón phân cho cây hoa, cây cảnh.
 - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 KIỂM TRA ĐỌC
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
 - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết 
lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học 
để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp 
đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những 
người gặp khó khăn xung quanh mình. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT:
 - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.
 - Trả lời được câu hỏi số 1,2.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
 như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe.
 - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện.
 - Chủ đề một là gì ?
 - Chủ đề một là gì ?
 - Chủ đề một là gì ?
 Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 
 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em 
 đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào 
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài.
tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải - 2-3 HS đọc câu.
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức 
nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác 
phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch 
sử.//
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài.
-HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
 - Hs lắng nghe rút ra bài học.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: 
Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ 
nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
hết).
- GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân 
vật dựa vào lời nói của tác giả. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương sáng 
về ý thức tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao 
ông quyết học nghề y?
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê 
đọc thầm. Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 
 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của 
 nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học 
 nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa 
 bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp 
 được người tốt.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để 
như thế nào? học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở 
 vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng 
người nghèo? trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu 
 người;đối với người nghèo ,ông thường 
 ông thường khám và cho thuốc không 
 lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc 
 thang ròng rã hơn một tháng trời,không 
 những không lấy tiền,ông còn cho gạo 
 ,củi,dầu đèn...
 mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, 
 nhưng bông hoa nào cũng lung linh, 
 cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi 
 bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào 
 cũng đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, 
coi là một bậc danh y của Việt Nam? Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên 
 cứu,viết nhiều sách có giá trị về y 
 học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi 
 là một bậc danh y của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. -HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông 
chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu 
và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm 
gương sáng về ý thức tự học để trở thành 
thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc.
+ Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân trọng,yêu 
 thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
 sinh khắc sâu kiến thức.
 - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 
 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
 Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 
 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên 
 dương.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu 
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có 
dấu kết thúc câu 
 - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Biết đặt một số câu đơn giản
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời .
 + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời .
 + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời .
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện.
 bài mới.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu:
 + Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết 
 hoa và kết thúc câu có dấu chấm. 
 + Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 - Cách tiến hành:
 * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ 
đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
-HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm.
 Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu 
đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình 
gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu 
nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu có dấu kết thúc.
chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long 
nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao 
chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được 
nghe bà kể.
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết 
trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa 
phải là câu.Vì sao?
-GV nêu yêu cầu bài tập. -HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ.
 -1Hs miêu tả ND tranh.
-GV cho HS tham gia trò chơi. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của 
-Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia giáo viên. 
chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm 
thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng 
ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc.
 Là câu Chưa là câu
- GV mời các nhận xét phần trình bày của các 
nhóm.
 HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
*KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải 
diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi 
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu.
 - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. +Để người khác hiểu được mình thì ta phải 
nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu 
vào vở.
-Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 
bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4. -Hs lắng nghe.
 - HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
*KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp 
theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
- GV rút ra ghi nhớ:
+Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một 
ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu 
phải có dấu kết thúc câu.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo 
thể dặt các câu khác nhau). luận đặt câu.
 VD:
 +Bác sĩ đang khám răng cho Nga.
 +Bạn Nga đang ở đâu? +Cháu há miệng ra nào!
 +Cháu sợ đau lắm ạ.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - Hs lắng nghe.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho 
các nhóm.
+ 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của 
mình về Hải Thượng Lãn Ông. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ 
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 Chiều,Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
 TOÁN
 NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
 * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: thực hiện phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81
 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12
 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69
 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
 - Cách tiến hành: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn, 
tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật 
nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - 2 HS thực hiện.
phá trong SGK/4.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
 - 1 HS đọc phép tính: 160 140 7
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. ×
 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính 
 vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính 
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. trên bảng con.
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải 
thực hiện bắt đầu từ đâu? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến 
 hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục 
 nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). 
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 
tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. 
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng 
ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân 
liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính 
đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của 
mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi 
nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính 
đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng 
bước như SGK. 
Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980
 - 1 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện 
phép nhân. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ thực hành:
- Mục tiêu: 
 - HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
 - Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2
- GV yêu cầu HS làm phép tính:
 27 283 × 3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
 27 283
 3
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). 81 849
- GV nhận xét
- GV kiểm tra bảng con của HS
- GV nhận xét, củng cố
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một - HS đưa bảng
chữ số ta làm thực hiện thế nào?
 - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến 
 hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục 
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). 
vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
 40 819 374 519
 5 2
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 204 095 749 038
cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
 - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1-2 nhóm trình bày.
 - HS thực hiện
 - Nhóm trình bày. HS nhận xét
 S Đ Đ
- GV nhận xét, tuyên dương
 - HS trả lời
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai?
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi.
+ Đề bài cho biết gì? Cần tính gì?
+ Làm thế nào để tính?
 - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
 - HS thảo luận nhóm đôi.
 - 1 nhóm đại diện trình bày.
 - HS trả lời
 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
 Bài giải
- GV nhận xét
 Tuổi thọ của bóng đền đường là:
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
 12 250 × 3 = 36 750 (giờ)
 Đáp số: 36 750 giờ
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe.
 - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn.
 để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân 
 với số có một chữ số.
 - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các - HS tham gia chơi. 
 kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ 
 cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 
 đội tham gia trải nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
 - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, 
động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực 
khoa học.
Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tổng hợp nội dung các bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024.docx