Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

docx 42 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 21
 Thứ tư, ngày 05 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT,
 MẠNH TINH THẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện 
sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
* Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm 
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng 
tránh bị xâm hại
* Tích hợp GD quyền trẻ em:
- Qua tiết học, HS biết được trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao 
động.
HSKT: tham gia sinh hoạt cùng toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
1.Giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: 
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất - mạnh tinh thần
- Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong 
trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
 - Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ - HS xem.
thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn 
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham 
 gia đồng diễn thể dục và võ 
 thuật theo khối lớp và chia sẻ 
 suy nghĩ của mình sau buổi 
 1 tham gia
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý 
tưởng của bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ 
 MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện 
hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
 - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến 
người khác.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với 
người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật 
trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 2 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện 
tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã 
đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, 
cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT chép một đoạn bài tập đọc : Tờ báo tường của tôi vào vở.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: 
mấy phần? mở đoạn, triển khai và kết thúc
+ Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng + Tìm các ý cho đoạn văn
ta cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện 
hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình 
thức.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài
 3 - Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc 
 của em về một nhân vạt trong câu chuyện 
 hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
- GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động - Chú ý
Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu 
tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong 
văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực 
hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài
b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn 
văn
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - Chú ý.
học trước.
- Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về 
kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn 
c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa 
đoạn văn.
- Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung:
 + Bố cục : 3 phần
 + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
 + Dùng từ , đặt câu
 + Lỗi chính tả
- Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi
+ Qua đoạn văn của bạn em học được điều + Nêu.
gì?
+ Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm + Nêu suy nghĩ của mình
của mình đối với những người trong gia 
đình, bạn bè, các em cần làm gì?
* GV tiểu kết và chốt kiến thức
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 4 - Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
là người sáng tạo”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy 
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng 
HS)
- GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 
tháng 3.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
 BÀI 43: NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài 
toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số.
- Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số.
Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Hoàn thành bài tập 1
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. + Trả lời:
+ Câu 1: Muốn nhân một số với 10 ta làm Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng bên 
thế nào? phải số đó.
 234 x10 = 2340
+ Câu 2: Nhẩm 234 x 10 =
 +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận cùng 
+ Câu 3: Muốn chia một số cho 10 ta làm bên phải của số đó.
thế nào?
+ Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
- Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số.Nhận biết được các tích riêng trong phép 
nhân với số có 2 chữ số.
- Cách tiến hành:
Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. 12 ô Học sinh đọc đề bài
tô như thế chở bao nhiêu học sinh?
- Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức 
bài học
Để giải được bài toán mình cần làm như Thảo luận nhóm và nêu ý kiến:
thế nào? +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học sinh 
 ta lập được phép tính:34 x 12
 - Học sinh thực hành tìm kết quả : 
 Ta có thể tính như sau:
 3 4 x 12 = 34 x(10+2)
 = 34 x 10 = 34 x 2
 = 340 + 68
 = 408
Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau: Khi nhân một số với một tổng ta có thể 
 nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi 
 34 cộng các kết quả với nhau.
 ×
 12 a x (b + c) = a x b + a x c
 68 -Khi nhân một tổng với một số, ta có thể 
 34 nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi 
 408 cộng các kết quả với nhau.
 (a + b)xc = axc + bxc
*2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 
 6 6 viết 6 . * Đây là tính chất phân phối của phép 
1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) nhân đối với phép cộng.
1 nhân 3 bằng 3 viết 3.
* Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 0, nhớ 1; 3 34
 ×
thêm 1bằng 4 viết 4. 12
* Lưu ý: 68
- 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị). 34 
- 34 là tích riêng thứ hai (34 chục hay 340 408
đơn vị). Học sinh theo dõi
- Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một 
cột (so với tích riêng thứ nhất).
-Giáo viên cho học sinh thực hiện vài ví 
dự nhân với số có hai chữ số để củng cố 
cách đặt tích riêng và tính tích chung, 
nhận xét đưa ra kết luận tính nhân với sô 
có hai chữ số
Rút ra các bước tính nhân với số có hai 
chữ số:
Bước 1: Đặt tính theo cột dọc
Bước hai : Nhân từ phải sang trái
Chú ý:Tích riêng thứ nhất (là thừa số thứ Học sinh nối tiếp nêu lại
nhất nhân với chữ số hàng đơn vị).
- Tích riêng thứ hai (Thừa số thứ nhất 
nhân với chữ số hàng chục).
- Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một 
cột – một chữ số(so với tích riêng thứ 
nhất).
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: 
- Vận dụng thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và 
bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số 
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá 
nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 
kết hợp bảng con: miệng cách làm
a.87 x 23 87 134 2 021
 × × ×
b.134 x 32 23 32 36
c.2 021 x 36 261 268 12126
 174 402 6063 
 2001 4288 72756
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 7 Bài 2: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi 
phép tính. (Làm việc nhóm 4) 
 - 1 HS trả lời: tìm kết quả phép tính rồi 
- GV gọi HS nêu cách làm nối áo với mũ có kết quả tương ứng
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Học sinh thảo luận theo bạn làm vở và 
 phiếu nhóm: 
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao 
cân nặng 35 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất - Các nhóm làm việc theo phân công.
cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô? - Các nhóm trình bày.
(Làm phiếu nhóm 2 và vở) + Lập phép tính 35 x 18 và thực hiện kết 
- GV cho HS làm theo nhóm. quả rồi trình bày bài giải vào vở
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải 
tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm bài toán vào phiếu nhóm và vở.
và vở. 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, 
 lớp đổi vở soát nêu nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải
 Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam ngô:
 35 x 18 = 630(kg)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Đáp số 630 kg
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
 8 - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ 
số. Chú ý cách đặtcác tích riêng.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Sáng,Thứ năm, ngày 06 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: TIẾNG RU ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần 
thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái.
 - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu 
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
 - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè
 - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị 
ngữ của câu đã viết.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức 
cách đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng 
phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 9 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương 
anh em, bạn bè, đồng chí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 * Tích hợp quyền trẻ em:
 - Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
 HSKT: Đọc bài trả lời câu hỏi 1bài đọc 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ Bài hát nói về nội dung gì? + Bài hát ca ngợi công lao to lớn của 
 người mẹ dành cho con cái 
- GV giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Đọc đúng đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru.
 + Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước 
của cha mẹ dành cho con cái.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện lời khuyên 
nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. 
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc.
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc 
của người mẹ đối với con.
 10 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa - HS đọc từ khó.
tàn, chắt chiu, núi, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Một người /- đâu phải trần gian?/
Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2-3 HS đọc câu.
 - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm 
xúc như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời, 
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
 + Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
 + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu 
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Nhân gian: loài người
+ Bồi: thêm vào, đắp nên
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 11 hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt 
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con 
Từ ngữ nào cho em biết điều đó? cái.
 Những từ ngữ thể hiện điều đó: con 
 ơi, con, các con.
+ Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều + Đáp án D: Cần phải gắn bó với cộng 
gì? Tìm câu trả lời đúng. đồng, yêu thương mọi người.
A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên.
B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của 
mình.
C. Cần phải biết yêu thương các loài vật.
D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu 
thương mọi người.
- GV cho HS giải thích tại sao lại chọn đáp - HS giải thích
án đó.
+ Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai Một ngôi sao, chẳng sáng đêm
trò, sức mạnh của sự đoàn kết? Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng
 Một người – đâu phải nhân gian....
 Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, 
 giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó 
 khăn dẫn đến thành công. Đoàn kết 
 giúp mỗi con người không cảm thấy lạc 
 lõng trong tập thể, cộng đồng.
* GV liên hệ sự đoàn kết giữa các thành viên 
trong lớp học, trong gia đình, xã hội...
+ Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ + Khuyên chúng ta phải sống khiên 
thơ thứ ba? tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những 
 người đã mang lại cho mình cuộc sống 
 tốt đẹp.
- GV giải thích thêm: Hình ảnh “ núi cao vì - HS lắng nghe.
có đất bồi” chỉ rõ vì sao núi cao hơn đất. Vì 
thế không nên chên đất thấp hơn mình. Hình 
 12 ảnh “ Muôn dòng sông đổ biển sâu” cho biết 
vì sao biển rộng lớn, nước tràn đầy Nhà thơ 
đã mượn biển, núi, để đưa ra lời khuyên về 
lối sống đẹp, cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp 
mà các em nhận được từ cuộc sống.
+ Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của + Tình yêu thương và niềm hi vọng của 
cha mẹ dành cho con cái? cha mẹ dành cho con
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV củng cố thêm: Hình ảnh so sánh chắt 
chiu như mẹ yêu con tháng ngày kết hợp với 
hình ảnh được nhân hóa tre già yêu lấy măng 
non giúp chúng ta liên tưởng đến tình yêu 
thương, sự chăm sóc của người mẹ dành cho 
con cái. Từ yêu thương dẫn tới mong ước, hi 
vọng sau này con sẽ trưởng thành...
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 - GV nhận xét và chốt: Mỗi người khi của mình.
sống trong cộng đồng phải biết yêu thương - HS nhắc lại nội dung bài học.
qua tâm, giúp đỡ, chăm sóc, đoàn kết với 
nhau tạo nên sức mạnh vượt qua mọi khó 
khăn trong cuộc sống.
3.2. Học thuộc lòng
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
khổ thơ. khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm tính - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
từ trong khổ thơ thứ ba.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 Các tình từ là : cao, thấp, sâu, nhỏ
 13 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* GV củng cố lại kiến thức về tính từ: Là - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất 
của sự vật, hoạt động, trạng thái 
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào 
câu với những tính từ vừa tìm được. Xác vở. 
định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài 
vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu 
vở chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương và củng cố kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thức.
+ Chủ ngữ trong câu em vừa viết đối tượng + Nêu
được nói đến trong câu là gì?
+ Vị ngữ nêu đặc điểm gì về đối tượng được 
nói ở chủ ngữ?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Con người sống giữa cộng đồng phải 
yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài thơ. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc 
- Nhận xét, tuyên dương. lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _______________________________
 TOÁN
 BÀI 43: LUYỆN TẬP – TIẾT 1
 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực 
tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số.
- Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số.
Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT: Hoàn tha hf bài tập 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. + Trả lời:
+ Câu 1: Nêu các bước nhân với số có hai Bước 1 đặt tính theo cột dọc
chữ số Bước 2 nhân từ trái qua phải,
+ Câu 2: Nêu cách đặt tích riêng Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với tích 
 riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích 
 riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với 
 nhau.
+ Câu 3: Nhân 234 x 12=
 +
 234
 × 12
 468
+ Câu 4: Nhân 37 x23 = 234 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 2808
- GV dẫn dắt vào bài mới + 
 15 37
 × 23
 111
 74 
 851
 HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: 
- Vận dụng thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và 
bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số 
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và 
kết hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 
 Thừa số 340 270 49 66 miệng cách làm và ghi vở
 Thừa số 12 63 25 58 Thừa số 340 270 49 66
 Tích 4 080 ? ? ? Thừa số 12 63 25 58
 Tích 4 080 17010 1225 1848
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Đổi vở soát nhận xét
Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 a) 24x30
Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720.
a.36x40 72 x 60 89 x50 a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440.
 + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320.
b) 130x20 + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450.
 .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600
450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500
 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000
 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = 510 000
- GV gọi HS nêu cách làm
- GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào 
phiếu,vở. - HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật 
 có chiều dài a và chiều rộng b theo - Các nhóm làm việc theo phân công.
 công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị - Các nhóm trình bày.
 đo). + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi 
 trình bày bài giải vào vở
 a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải 
 16 b) Vớia = 25m, b = 18m. bài toán vào phiếu nhóm và vở.
 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu nhóm, 
(Làm phiếu nhóm 2 và vở) 
 lớp đổi vở soát nêu nhận xét
- GV cho HS làm theo nhóm.
 Bài giải
- GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận 
 a.Diện tích hình chữ nhật là:
dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ 
 30 x 24 = 720(cm2)
để tính diện tích hình chữ nhật theo công 
 Đáp số 720(cm2)
thức
 b.Diện tích hình chữ nhật là:
- Mời các nhóm khác nhận xét
 25 x 18 = 450(m2)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
 Đáp số 450(m2)
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật.
Bài 4:Một cửa hàng hoa quả bán được Học sinh nêu cách làm:
12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài Lập phép tính tính tiền từng loại rồi cộng 
giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 với nhau
đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, đổi vở 
được bao nhiêu tiền? soát
GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải Bài giải
toán vào vở ( Làm việc cá nhân) Số tiền bán xoài là:
 30 000 x 12= 360 000 (đồng)
 Số tiền bán cam là:
 25 000 x 20 =500 000 (đồng)
 Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là
 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng)
 Đáp số 860 000 đồng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ 
số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________
 Chiều,Thứ năm, ngày 06 tháng 2 năm 2025
 17 : CHỦ ĐỀ :NẤM
 Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
 - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số 
cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm 
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 * HSKT: Biết được một số tác hại của nấm mốc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
lời Xanh Xanh để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể 
 18 hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Quan sát và để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
+ Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số 
cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . 
(Thảo luận nhóm 4)
- GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4
+ Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số 
như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một ngày ta không sử dụng 
khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều 
 ngày không sử dụng và nó biến dạng 
 quả cam
 + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường 
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có có màu xanh
màu gì? + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng 
+ Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, 
nhiễm nấm mốc? đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm 
 ướt
 + Làm hỏng thực phẩm không dùng 
 19 + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực được nữa nếu con người ăn phải gây 
phẩm và sức khỏe con người? ngộ độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng 
 váng gây hại đến sức khỏe con người
 - Các nhóm thảo luận và đại diện cá 
- GV gọi các nhóm trình bày nhóm trình bày trước lớp 
- GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không 
được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. 
Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, 
mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại 
cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực 
phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây 
rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến 
tử vong cho con người.
2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và 
cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4 - HS thảo luận nhóm 2( quan sát hình 3 
 và hình 4)
 + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm 
+ Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng 
 cao dẫn đến gây hỏng thực phẩm
thực phẩm
 + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt 
+Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào?
 đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm 
 không khí cao điều kiện thuận lợi chô 
 các nấm mốc phát triển và gây hỏng 
 thực phẩm
 + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, 
+ Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? 
 phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực 
Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác 
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024.docx