Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

docx 79 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất 
và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực 
hiện phòng tránh bị xâm hại
HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng bạn để hoàn thành yêu cầu cần đạt
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
 - Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe 
 thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem.
 cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. 
 Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện 
 em. Giao lưu với khách mời về 
 những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và 
 tinh thần. Lắng nghe những 
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của câu chuyện cảnh báo xâm hại 
 bản thân sau khi tham gia trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ 
 của mình sau buổi tham gia
 - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 NÓI VÀ NGHE: BÀI HỌC QUÝ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý.
 - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét 
trong giao tiếp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Hợp tác cùng bạn kể được câu chuyện. Nói to, rõ ràng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động bài hát “Chim - HS tham gia hát và vận động
chích bông” để khởi động bài học.
+ Bài hát nói về ai? + Chim chích bông
+ Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? + Rất hay trèo, 
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
- GV giới thiệu bài: Chim chích là loài chim - HS lắng nghe.
rất hay trèo. Ngoài ra chim chích có tính 
tình như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua 
câu chuyện Bài học quý
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý.
+ Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi 
tiết quan trọng
- GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh - HS chú ý.
- GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể vừa - HS chú ý lắng nghe để nhớ khái quát nội 
chỉ vào tranh minh họa dung câu chuyện
- GV kể chuyện lần thứ hai - HS chú ý lắng nghe ghi lại những chi tiết 
 quan trọng trong câu chuyện
Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi 
gợi ý, kể lại câu chuyện - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời
+ Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào + Nếu cho cả chích ăn nữa thì chẳng còn 
và dã làm gì khi nhận được món quà của bà lại là bao.
ngoại?
+ Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được + Chích bèn gói cẩn thận vào một chiếc lá, 
những hạt kê ngon lành? rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết của 
 mình.
+ Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ + Nhưng mình với cậu là bạn thân của 
từ chối nhận phần hạt kê? nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì 
 kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ 
 nào cậu không nghĩ như thế?
+ Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? + Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến 
- Yªu cÇu HS dùa vµo tranh minh họa kÓ bản thân. Chim chích thật tốt bụng 
tõng ®o¹n c©u chuyÖn theo nhãm. - HS lµm viÖc nhãm ®«i
- Yªu cÇu c¸c nhãm cö ®¹i diÖn lªn kÓ
 - §¹i diÖn c¸c nhãm lªn tr×nh bµy. Mçi 
- Yªu cÇu HS kÓ toµn bé c©u chuþªn trong nhãm chØ kÓ 1 tranh.
nhãm - KÓ trong nhãm
- Tæ chøc cho HS thi kÓ tr-íc líp
 - 2 ®Õn 3 HS kÓ toµn bé c©u chuyÖn 
- Yªu cÇu HS b×nh chän b¹n kÓ hay nhÊt. tr-íc líp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV liên hệ giáo dục:
+ Qua câu chuyện em học được những bài 
học gì từ các nhân vật trong câu chuyện? + Sự trân trọng với người thân và bạn bè.
 + Đã là bạn phải biết quan tâm, chia sẻ, 
+ Trong lớp các bạn cần làm gì để tình bạn chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau 
luôn gắn kết? + Nêu các việc các bạn đã làm thể hiện 
 tình đoàn kết giữa các thành viên trong 
 lớp 
Bài 3. Tóm tắt câu chuyện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh minh họa và câu hỏi 
 gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài 1, 
 tóm tắt lại câu chuyện
- Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc vẽ sơ - Thực hiện
đồ nội dung tóm tắt * Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự 
 việc chính ( thời gian xảy ra câu chuyện, 
 hành động, suy nghĩ của nhân vật) và phải 
 đảm bảo trình tự câu chuyện. - Thảo luận trong nhóm
 - Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày.
 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết 
 trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em học vào thực tiễn.
 về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim - Thực hiện ở nhà
 chích trong câu chuyện Bài học quý
 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa 
 con người với con người hoặc giữa con 
 người với con vật.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
 - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, 
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. 
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan 
tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu 
bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong 
gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho 
ông nội và bạn bè của mình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc 
sống.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm 
đến những người sung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Động viên học sinh nói to, rõ ràng. Hợp tác cùng bạn để hoàn thành 
mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
 hái ổi để khởi động bài học.
 - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò 
chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài 
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái 
cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết 
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó.
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu.
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ 
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba 
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây 
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo 
mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình 
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông 
tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến 
hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận 
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến 
ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu 
chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông 
nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn 
bè của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng 
trong sân nhà cũ của Bum? thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi 
 như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông 
ổi đó? nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới 
 ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt 
 sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, 
 Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây 
 hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế 
 đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo 
 nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. 
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà 
sân nhà cũ? cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội 
 và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
 + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ 
 cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ 
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ 
Bum? nhung của Bum đã quyết định trồng một 
 cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với 
 Bum rằng mai này sẽ mời những bạn 
 thân ngày xưa của nó đến chơi.
 + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu 
 thương, quan tâm và lo lắng cho cháu 
 của mình. Về tình cảm Bum dành cho 
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của ông nội là gắn bó, nhớ thương. 
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? - HS lắng nghe.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm 
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác 
quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến 
lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem 
lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan 
tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như 
vậy sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
đoạn đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nắm được nội dung bài học và biết liên 
 hệ thực tế.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
 - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có 
hai chữ số).
 - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
 - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Hoàn thành yêu cầu cần đạt
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính 11 x 11 + Trả lời:
+ Câu 2: Tính 21 x 11 + 11 x 11 = 121
+ Câu 3: Tính 22 x 34 + 21 x 11 = 231
+ Câu 4: Tính 45 x 51 + 22 x 11 = 242
- GV Nhận xét, tuyên dương. + 45 x 51 = 2295
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
- Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ 
số).
- Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
- Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai 
chứ số.
a)
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 
 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu 
 khách du lịch?
- GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào?
- GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện - Đặt tính.
như thế nào?
- Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng216 làm,12 lớp thực hiện vào 
vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số nháp. 12 18
để đặt tính 216 : 12. 96
 96
 0
- GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe.
số có hai chữ số. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời :
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng 
 phải.
+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? + Số chia trong phép chia này là 12.
+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
phép chia hết?
b) Thực hiện tương tự như ý a.
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực 
rồi tính. hiện vào nháp.218 18
 18 12
 38
 36
 2
- GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời.
+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? + 218 : 18 = 12 (dư 2)
- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 - Lắng nghe.
là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là + Là phép chia có dư bằng 2.
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
chú ý điều gì ?
- GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số: + Lắng nghe, nhắc lại cách chia.
+ Đặt tính
+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu :
+ Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
+ Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
+ Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
- Cách thực hiện :
Bài 1 : 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở -322 4 HS14 làm bài vào1554 bảng37 phụ,lớp làm vào 
kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ. vở.32528 1423 1481557 42
 2842 23 12674 37
 4245 29774
 420 2940
 3 3 - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn.
- Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS - HS đọc các phép chia trên bảng và giải 
nêu cách tính. thích cách làm.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số 
có hai chữ số.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn chục, - HS thực hiện.
tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, 
tròn trăm, tròn nghìn, 
a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe.
Mẫu : 450 : 90 = ?
Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số 
bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 
450 : 90 = 45 : 9 = 5.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. - 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực 
 hiện vào vở.
 560 : 70 = 56 : 7 = 8
 320 : 80 = 32 : 8 = 4
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
b). GV hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, lắng nghe.
Mẫu : 45000 : 900 = ?
Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và 
số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9.
Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính còn - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực 
lại. hiện vào vở.
 62700 : 300 = 637 : 3 = 209
 6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi : - HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán cho biết trong một hội trường, 
 người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi 
 dãy 24 ghế.
+ Bài toán hỏi gì ? + Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy 
 ghế như vậy?
+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta 
thực hiện phép tính gì? thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng bài toán gì? + Đây là dạng giải bài toán có lời văn.
+ Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. + HS nêu, số dãy ghế xếp được là.
- Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp - HS thực hiện.
thực hiện vào vở. Bài giải
 Số dãy ghế xếp được là:
 384: 24= 16 (dãy )
 Đáp số : 16 dãy ghế.
- GV gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài 
tập và bài toán thực tế có liên quan.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: 450 
: 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó 
 mời 4 em đứng theo kết quả phép tính được 
 đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên 
 dương.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 CHIỀU
 KHOA HỌC
 Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
 - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một 
số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm 
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
lời Xanh Xanh để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện 
và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Quan sát và để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
+ Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách 
bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . 
(Thảo luận nhóm 4)
- GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4
+ Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi 
như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một 
khoảng thời gian? Vì sao?
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số 
màu gì? ngày ta không sử dụng + Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày 
nhiễm nấm mốc? không sử dụng và nó biến dạng quả cam
 + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường 
 có màu xanh
+ Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng 
phẩm và sức khỏe con người? hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, 
 đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm 
 ướt
- GV gọi các nhóm trình bày + Làm hỏng thực phẩm không dùng 
- GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ 
được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. Nấm độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng váng 
có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị gây hại đến sức khỏe con người
của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức - Các nhóm thảo luận và đại diện cá 
khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm nhóm trình bày trước lớp 
mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu 
hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho 
con người.
2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và 
cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4 - HS thảo luận nhóm 2( quan sát hình 3 
 và hình 4)
+ Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng 
thực phẩm 
+Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào?
+ Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? 
Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao 
dụng gì ? dẫn đến gây hỏng thực phẩm + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt 
 đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm 
 không khí cao điều kiện thuận lợi chô 
- GV gọi các nhóm trình bày các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực 
- GV nhận xét tuyên dương phẩm
- GV chốt: + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, 
+ Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực 
cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để phẩm, hút chân không thực phẩm
tránh thực phẩm hỏng. + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại 
+ Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ bỏ hoàn toàn không khí có trong thực 
được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để phẩm.
trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại - Đại diện các nhóm trình bày
thực phẩm, hút chân không thực phẩm. - HS lắng nghe sửa sai
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn 
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo - HS tham gia trò chơi
quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra 
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí 
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa 
nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
 Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một 
số công trình tiêu biểu.
 * Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được 
vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư 
liệu lịch sử về Huế.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư 
liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể 
di tích Cố đô Huế.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa 
 để khởi động bài học. 
 + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó 
 thuộc địa danh nào?
 + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản này
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 mới. - HS quan sát tranh và chia sẻ những điều 
 mình biết về Kinh thành Huế.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
 + Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
 + Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số 
công trình tiêu biểu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô 
Huế.
* Xác định vị trí của Cố đô Huế.
- GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành chính - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác định 
tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS thảo luận vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ
nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế.
- GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ 
kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc tinhhr, 
thành phố/ huyện nào?...
- GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí 
của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế 
và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên 
Huế. - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ xác 
* Vẻ đẹp của Cố đô Huế. định vị trí của Cố đô Huế.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát 
các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những tư 
liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV.
đô Huế.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh quan - HS làm việc nhóm 4.
thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với 
chiếu hình ảnh.
+ Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh 
nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh 
Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx