Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

docx 77 trang Gia Linh 13/09/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung
 TUẦN 22
 Sáng Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 Tuần 22: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. 
Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
- Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. 
- Thực hiện phòng tránh bị xâm hại
HS KT: Tham gia hoạt động cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1.Giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: 
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
 - Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể 
 chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem.
 cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. 
 Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu 
 em. với khách mời về những việc cần 
 làm để rèn luyện sức khỏe thể chất 
 và tinh thần. Lắng nghe những câu 
 chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. 
 và chia sẻ suy nghĩ của mình sau 
 buổi tham gia
 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
 bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (3 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
 - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, 
nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận 
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến 
ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu 
chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, 
bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của 
mình.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những 
người sung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HS KT :Tham gia đọc đoạn 1
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
 hái ổi để khởi động bài học.
 - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
 chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài 
 mới.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái 
 cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết 
 ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
 - Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
 nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
 gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
 nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
 các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
 - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó.
 lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ 
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba 
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây 
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo 
mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình 
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông 
tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến 
hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận 
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến 
ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu 
chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông 
nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn 
bè của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô cùng 
trong sân nhà cũ của Bum? thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi 
 như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông 
ổi đó? nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới 
 ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt 
 sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, 
 Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây 
 hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế 
 đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo 
 nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi. 
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà 
sân nhà cũ? cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội 
 và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất nhớ 
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương cây ổi và những kỉ niệm gắn với cây ổi 
Bum? nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ 
 của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ 
 nhung của Bum đã quyết định trồng một 
 cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với 
 Bum rằng mai này sẽ mời những bạn 
 thân ngày xưa của nó đến chơi.
 + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu 
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của thương, quan tâm và lo lắng cho cháu 
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? của mình. Về tình cảm Bum dành cho 
 ông nội là gắn bó, nhớ thương. 
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm 
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác 
quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến 
lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem 
lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan 
tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như 
vậy sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc theo nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp.
 + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
 đoạn đoạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
 về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
 sinh nắm được nội dung bài học và biết liên 
 hệ thực tế.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
 - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị 
ngữ phù hợp với chủ ngữ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 * Góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng 
bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HS KT : Chép đoạn 1: Bài : Con muốn làm một cái cây.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
 + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói. 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ chói.
 + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống 
 xuống như những đuôi áo, vạt áo. như những đuôi áo, vạt áo.
 + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và 
 và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa mưa rây bụi mùa đông, / những chùm hoa 
 khép miệng bắt đầu kết trái. / khép miệng, bắt đầu kết trái.
 + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, // 
 hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo 
 lặng lẽ. và lặng lẽ.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
 chơi để khởi động vào bài mới.
 2. Luyện tập.
 - Mục tiêu:
 + Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
 + Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị 
 ngữ phù hợp với chủ ngữ.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 - Cách tiến hành:
 Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây:
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu 
 đã cho. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để - HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định 
xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 hoặc - HS thảo luận thống nhất đáp án.
nhóm 4.
- GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình 
 minh.
 b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ 
 Quốc.
 c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên 
 giới.
 d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia 
 Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài tập 
1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ 
ngữ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại - HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu 
từng câu trong bài tập 1. trong bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng - Lắng nghe.
ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc 
điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ 
đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ 
cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. 
Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ 
phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới thiệu về đối 
tượng 
- GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các 
nhóm, chốt đáp án đúng.
Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông - HS đọc yêu cầu.
hoa trong đoạn văn. - HS đọc các cụm từ.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất 
khung, đọc kĩ đoạn văn. giữa các thành viên trong nhóm.
- GV yêu cầu HS thực hiện. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm 
 lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà sông 
 trao cho đồng ruộng.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác - HS đọc yêu cầu bài tập.
định vị ngữ của mỗi câu. - HS làm việc cá nhân.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo cặp
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm - HS trình bày kết quả.
để nhận xét.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả trước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong 
hộp. Và 2 đoạn văn bản.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính 
 xác là đội chiến thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________
 TOÁN
 BÀI 44: LUYỆN TẬP (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm 
rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
 - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
 - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
 - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT thực hiện phép tính cộng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - Trả lời:
 + Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số 
 thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ trái 
+ Câu 2: Tính 3500 : 50 sang phải.
+ Câu 3: Tính 910 : 26 + 3500 : 50 = 70
+ Câu 4: Tính 810 : 90 + 910 : 26 = 35
- GV Nhận xét, tuyên dương. + 810 : 90 = 9
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm 
rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
 - Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
 - Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS quan sát.
- GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan sát, 
dạy thực hiện tính. lắng nghe.
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu.
trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau mỗi lần 
chia.
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm 
2625 : 75 ; 27 360 : 36 vào vở.
 2625 75 27360 36
 375 35 216 760
 00 00
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b) GV ghi phép tính 4896 : 12
- GV gọi HS đặt tính. - 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính 
 vào nháp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia - HS quan sát lắng nghe.
cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0). - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính hai - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới 
phép chia còn lại. thực hiện vào vở.
 2461 23 3570 34
 0161 107 0170 105
 00 00
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán.
a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm 
của các biểu thức. vào vở.
 60 : ( 2 x 5) = 60 : 10 
 = 6
 60 : 2 : 5 = 50 : 5
 = 6
 60 : 5 : 2 = 12 : 2
 = 6
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu - Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
thức vừa tìm được.
- Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực 
hiện như thế nào? - Muốn chia một số cho một tích, ta có 
 thể lấy số đó chia cho một thừa số (nếu 
 chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì 
 chia kết quả đó cho thừa số còn lại.
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
một số cho một tích.
b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị - 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp 
của các biểu thức. thực hiện vào vở.
 ( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12
 = 96
 (24 : 12) x 48 = 2 x 48
 = 96
 24 x (48 : 12) = 24 x 4
 = 96
 - Các biểu thức có giá trị bằng nhau. - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu 
thức vừa tìm được. - Muốn chia một tích cho một số, ta có 
- GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho thể chia một thừa số cho số đó (nếu 
một số ta có thể thực hiện như thế nào? chia hết), được kết quả là bao nhiêu thì 
 nhân kết quả đó với thừa số còn lại.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia - 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm 
một tích cho một số. theo.
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - HS nêu câu trả lời.
 + Bài toán cho biết một sân bóng đá 
- GV hỏi : hình chữ nhật có diện tích 7140m2, 
+ Bài toán cho biết gì? chiều rộng 68m.
 + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó.
 + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy 
+ Bài toán hỏi gì? chiều dài cộng với chiều rộng,, sau đó 
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như nhân với 2.
thế nào? + Ta lấy 7140 : 68
+ Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta làm + Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà diện 
như thế nào? tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân 
+ Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều chiều rộng, bài toán cho biết diện tích 
dài của sân bóng? và chiều rộng sân bóng nên ta lấy 7140 
 : 68.
 - 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm 
 vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài. Bài giải
 Chiều dài sân bóng đá là:
 7140 : 68 = 105 (m)
 Chu vi của sân bóng đá là :
 (68 + 105 ) x 2 = 346 (m)
 Đáp số : 346 m.
 - HS nhận xét, chữa bài.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét chốt đáp án.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
 nhận biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ 
 số.
 - Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 : - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
 32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp 
 án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải 
 nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau 
 đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên bảng 
 sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai đúng 
 sẽ được tuyên dương.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________________
 Chiều Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025
 KHOA HỌC
 NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
 - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách 
bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
 Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng 
tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và 
thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải 
nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu 
cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
lời Xanh Xanh để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện 
và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Quan sát và để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
+ Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách 
bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối )
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . 
(Thảo luận nhóm 4)
- GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4 + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số 
như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một ngày ta không sử dụng 
khoảng thời gian? Vì sao? + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày 
 không sử dụng và nó biến dạng quả cam
 + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường 
 có màu xanh
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng 
màu gì? hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, 
+ Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị đay đổi mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm 
nhiễm nấm mốc? ướt
 + Làm hỏng thực phẩm không dùng 
 được nữa nếu con người ăn phải gây ngộ 
+ Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực độc, tiêu chảy nôn mửa, choáng váng 
phẩm và sức khỏe con người? gây hại đến sức khỏe con người
 - Các nhóm thảo luận và đại diện cá 
 nhóm trình bày trước lớp 
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không 
được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. Nấm 
có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị 
của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho sức 
khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm 
mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu 
hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho 
con người.
2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và 
cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình 4 - HS thảo luận nhóm 2( quan sát hình 3 
 và hình 4)
 + Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ ẩm cao 
thực phẩm dẫn đến gây hỏng thực phẩm
+Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Việt Nam chúng ta có khí hậu Nhiệt 
 đới gió mùa nên có nhiệt độ và độ ẩm 
 không khí cao điều kiện thuận lợi chô 
 các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực 
 phẩm
+ Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? + Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh, 
Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác phơi khô, hoặc sấy khô các loại thực 
dụng gì ? phẩm, hút chân không thực phẩm
 + Để giữ được thực phẩm lâu hơn và loại 
 bỏ hoàn toàn không khí có trong thực 
 phẩm.
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe sửa sai
- GV chốt: 
+ Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta 
cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để 
tránh thực phẩm hỏng.
+ Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để giữ 
được đồ tươi và dùng được lâu hơn như để 
trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các loại 
thực phẩm, hút chân không thực phẩm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn 
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo - HS tham gia trò chơi
quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra 
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa 
 nhaát nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ___________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè
 - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và 
việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để 
thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu 
cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
HSKT : Lắng nghe và biết tham gia hoạt động cùng bạn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức múa hát bài “Người bạn thân” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
 Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động bài lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
 học. 
 + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài 
 hát: Bài hát nói về điều gì? hát.
 + GV hỏi thêm: Vì sao chúng ta nên thiết lập 
 quan hệ bạn bè? + Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta 
 có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, 
Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng cách cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. 
nào? Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần 
 giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện 
 mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; 
 thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài hiện thái độ thân thiện , cởi mở 
mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS nêu được cách để thiết lập quan hệ bạn bè.
+ HS biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc thiết lập 
quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lựa chọn cách phù hợp để - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm 6)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV YC HS thảo luận nhóm 6 thực hiện YC, 
khoanh tròn chữ cái trước cách lựa chọn và 
giải thích vì sao lựa chọn.
 -HS TL nhóm 6
-GV cho HS chơi trò chơi “Bạn chọn cách 
nào?”: 2 đội chơi, mỗi đội 6 người, từng thành 
 -2 độ chơi, lớp cổ vũ
viên lần lượt gắn thẻ mặt cười/mặt mếu vào 
trước các phương án trên bảng phụ. Đội xong 
trước, đúng là thắng
-GV cho địa diện nhóm giải thích lựa chọn của 
mình
 -HS trả lời trước lớp:
 +a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên 
 bạn: Thể hiện mong muốn được biết và 
 làm quen với bạn
 +b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở. 
 Thái độ vui vẻ cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm 
 giác vui vẻ, dễ gần
 + d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi 
 trò chuyện. Điều này thể hiện sự lịch sự và cho thấy sự tập trung, thích thú với 
 câu chuyện
 +g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở 
 thích của mình với bạn. Điều này khiến 
 bạn hiểu hơn về mình và có thể tìm ra 
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. điểm chung với mình
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. Kết - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè chúng ta 
nên: Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, - HS lắng nghe.
luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở, giao tiếp 
bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện 
sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với 
bạn. Không nên: chỉ trò chuyện với người 
quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với 
bạn về mình, luôn tỏ ra là người thông minh, 
tài giỏi.
Hoạt động 2: Nhận xét thái độ, hành vi - 1HS đọc, lớp đọc thầm
(Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc bài tập 2: 
 - HS lắng nghe.
-GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, nhận xét về -HS thảo luận nhóm 4
thái độ, hành vi của các bạn trong các tình - Đại diện các nhóm nêu nhận xét:
huống +a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn 
-GV quan sát, giúp đỡ. bè do chưa thân thiện, hòa đồng với các 
- GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét từng bạn cùng chuyến đi.
tình huống. +b: Bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan 
 hệ bạn bè khi đến môi trường mới bằng 
 cách chủ động làm quen bắt chuyện.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx