Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung
TUẦN 23 Sáng thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. *HSKT: Biết tham gia sinh hoạt cùng HS toàn trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3 - Mục tiêu: Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ . - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng- HS xem. ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ 1 . - Các nhóm lên thực hiện Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội. * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được đoạn 1 trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn ta điều gì? học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Các bài học trong các chủ điểm này giúp các - Hs nghe em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát 3 - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ quan trọng nào hàng năm? hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 - GV nhạn xét tuyên dương - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện - Hs nghe và viết tên bài vào vở nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt - 2-3 HS đọc câu. ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4 - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, giống thiệu như thế nào? rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống như biệt? người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Nam sinh ra như thế nào? Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc + Nói lên mong ước của người Việt của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: điều gì? Tiên - Rồng. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự 5 trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện chuyện. - HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân - GV gọi trình bày trước lớp và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - HS nghe sửa sai - Hs đọc câu ca dao - GV nhận xét, tuyên dương - Hs nêu ý hiểu của cá nhân + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến câu chuyện này? Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết giống. của mình. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nhắc lại nội dung bài học. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. 6 - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xay dựng đất nước - Một số HS tham gia đóng vai - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 7 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm thành phân của câu, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn chép được 1 đoạn văn ngắn theo yêu cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối như những đuôi áo, vạt áo. CN /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. CN VN Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên + Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình hái - GV Nhận xét, tuyên dương. được. - HS nghe 8 - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi trò chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). + Tìm được vị ngữ qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng -HS làm việc theo nhóm bàn nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng của Vua Hùng Lạc Long Quân và Âu Cơ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua Hùng hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây được xây dựng trên là con trưởng của dựng trên núi Nghĩa Lĩnh núi Nghĩa Lĩnh Lạc Long Quân và Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, vị trong đoạn văn dưới đây. ngữ các câu trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Chủ ngữ vị ngữ - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Lý Thường là danh tướng Việt Kiệt Nam thế kỉ XI Tên tuổi của gắn với chiến thắng ông chống quân xâm lược nhà Tống 9 Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: -HS làm việc theo nhóm đôi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời các nhóm trình bày. nghe bạn đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày trước lớp a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. bằng giác quan và thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt động) + Trạng thái:là những hành động không cảm + Em thích chiếc cặp này (Trạng thái) nhận trực tiếp bằng các giác quan và không thể thể hiện thông qua hoạt động b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của + Cây bút máy màu xanh chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định + Bạn Lan cao nhất lớp đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Bạn Hương học lớp 4A1 trường một việc nào đó. PTDTBT TH Thị Trấn. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. giá sự vật đó + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. + HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân + Ngô Quyền/ người có công lớn - GV mời HS trình bày. CN VN - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN 10 giặc Minh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong hộp - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: 11 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình cộng + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50 các số 40 và 60. Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg ngô + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là; nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô tẻ. ( 5 + 7) : 2 = 6 kg Hỏi trung bình một này mẹ bán được bao - HS lắng nghe. nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì ? 12 - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp - Bài toán hỏi gì? đều vào 6 hộp - - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái bánh GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân ? tích bài toán +HS tóm tắt bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? 4 hộp cái bánh? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao số bánh trong 4 hộp. nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái bánh. bánh ta làm như thế nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) hộp bánh. - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào? - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì ra số - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện bánh đựng trong 4 hộp. vào vở - HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày Bài giải Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta Đáp số: 24 cái bánh thực hiện theo mấy bước HS nêu Bước 1: Phân tích đề - Thực hiện theo 3 bước: + Bước 2 Bước 1: Phân tích đề -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần Bước 2: Tìm cách giải trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp và viết lời giải hợp và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài - HS trình bày toán rút về đơn vị 13 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập - Cách tiến hành: Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào - HS trình bày vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết Đáp số: 40 quả trứng qủa, nhận xết lẫn nhau - HS đổi vở soát nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) Các nhóm làm việc theo phân công - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm Số ki-lô- 2 1 4 Số ki-lô- 2 1 4 gam muối gam muối 14 Số tiền Số tiền tương ứng 11.000 ? ? tương ứng 11.000 5.500 22.000 ( đồng) ( đồng) - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Tính tiền một gói muối, xong tính tiền 4 gói muối. - Gv nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo - HS xung phong tham gia chơi. chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________ Chiều thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: 15 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Biết lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn nào? - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất + Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? trước lớp. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + HS dựa vào thông tin cung cấp ở nội dung 1, hình thành mối liên hệ giữa thực phẩm và thức ăn sử dụng hàng ngày. + Sử dụng bảng số liệu thành phần dinh dưỡng để nhận biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và tên các nhóm chất dinh dưỡng. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn 16 Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin - GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả lời -HS quan sát bảng câu hỏi: +Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng? + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như thế nào? - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu. + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi- ta-min và chất khoáng; thịt gà không chứa chất bột đường, chứa 20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất khoáng + Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 0g, súp lơ là 3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, thanh long 9g. Chất đạm ở gạo là 8g, gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá là 18g + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Lắng nghe thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn hàng ngày - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 17 - Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn và hỏi : sắp xếp được thức ăn vào các nhóm: + Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có trong + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, hình 2 và cho biết thực phẩm chính để làm mỗi cà rốt loại thức ăn đó + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá + Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 vào 4 + Chất béo: lạc, dầu mè nhóm thức ăn theo yêu cầu + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp lắng nghe - Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày em đã -HS chia sẻ ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào? -GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết? -HS đọc và chia sẻ thông tin -Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn -HS lấy ví dụ thường được sử dụng trong gia đình ( dầu đậu lành, lạc, cải, hướng dương...) và xác định thực phẩm là nguyên liệu chính để tạo nên loại dầu ăn đó... 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. 18 + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với con người trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. * Góp phần phát triển các năm lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. *HSKT: Biết lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 19 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài điều về tính - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cách, sở thích... của người bạn mà em yêu tổ chức HS chia sẻ. quý nhất. - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc chung cả lớp - Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ cô chủ - HS làm việc chung cả lớp: Nghe Gv kể không biết quý tình bạn” chuyện và trả lời câu hỏi. - Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu chuyện. - 1- 2 em thực hiện - Thảo luận nhóm + Em có nhận xét gì về cách ứng xử của cô - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu mình chủ đối với những người bạn của mình? - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Cuối cùng, điều gì đã xảy đến với cô bé? + Cô chủ sẵn sàng đổi những vật nuôi mà mình coi như bạn lấy những con vật khác. + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện Điều này thể hiện cô bé không biét quý tình trên? bạn. Cuối cùng, cô không còn người bạn nào ở bên. + Theo em, vì sao chúng ta cần giữ gìn tình + Bài học rút ra: Cần quý trọng tình bạn, nếu bạn? không biết trân trọng thì những người bạn ấy sẽ rời xa chúng ta. + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ bạn bè bởi nhờ đó tình bạn mới luon tồn tại dài lâu và lúc nào chúng ta cũng sẽ có những người - GV mời đại diện nhóm trả lời. bạn tốt bên cacnhj để cùng nhau sẻ chia - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. những niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống. - GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. những người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.docx

