Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy

docx 82 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Ngọc Thùy
 TUẦN 24
 Sáng Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa 
ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại.
* Tích hợp quyền trẻ em:
- Quyền được bảo vệ khỏi nguy cơ bị xâm hại.
 *HSKT: Biết tham gia sinh hoạt cùng HS toàn trường.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
 - Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe 
 câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem.
 vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu 
 hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện Tham 
 nguy cơ bị xâm hại. gia Chơi trò chơi Rung chuông 
 vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản 
 thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra 
 phương án ứng phó với các tình 
 huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau 
 buổi tham gia biểu diễn
 - HS lắng nghe.
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
 bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ 
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
 - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi 
được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của 
mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của 
nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc 
biệt đối với Bác Hồ.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói 
riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền 
thống của người Việt.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc 
lòng bài thơ tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi 
và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất 
nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Đọc được đoạn 1 trong bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và 
 giao nhiệm vụ:
 + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm
 nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ 
 chức những hoạt động gì?
 + Thảo luận theo cặp
 - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp
 - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua 
 học tập tốt - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh 
là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu nhật Bác
đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên thăm + kể chuyện về Bác
Bác ở chiến khu Việt Bắc. + phát động phong trào thi đua học và 
- GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ làm theo Bác 
tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu - HS lắng nghe.
Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - Học sinh thực hiện.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu 
luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố 
Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, cách đọc.
nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc 
của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha 
thiết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát
+ Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn
+ Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà
+ Khổ 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó.
ngô, lồng lộng, nước non 
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Vui sao/ một sáng tháng Nǎm /
 Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
 Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: 
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu...
Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu
GV có thể giải thích thêm từ khách văn: 
khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn 
chương
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của 
tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi 
được vè thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của 
mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà 
thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt 
đới với Bác Hồ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc 
vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm.
 + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có 
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi 
 reo vui...
 + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà 
+ Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một 
làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và 
 một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm 
 thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và 
 giản dị
+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết 
thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là:
 Bàn tay con nắm tay cha
 Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng.
+ Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao 
lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng 
 đồng, nước non
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần của mình.
lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, - HS nhắc lại nội dung bài học.
nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, 
sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
khổ thơ. khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng 
 kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói 
 chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
 sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________________________ 
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện 
được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Nhìn chép được 1 đoạn văn ngắn theo yêu cầu
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc 
 Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ 
 + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI.
 Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: 
 kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi
 + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu
 sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò 
 chơi để khởi động vào bài mới.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu:
 + Biết trạng ngữ là thành phần phụ của câu
 + Trạng ngữ bổ sung các thông tin về thời gian, nơi chốn mục đích, nguyên nhân, phương 
 tiện của sự việc nêu trong câu
 + Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với 2 thành phần chính của câu bằng dấu 
 phẩy
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ.
Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu 
cầu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc.
Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột 
B
 A B
 Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, 
 châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, 
 bốn biển.
 Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm 
 ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên 
 ngôn độc lập.
 Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, 
 xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh 
 tốt quanh năm.
 - HS làm việc theo nhóm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A
 Câu 1: Chủ ngữ: Bác
 vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển.
 Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ
 vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập
 Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ
 vị ngữ: xanh tốt quanh năm
 b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở 
 cột B
 Câu 1: Để tìm đường cứu nước
 Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945
 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B 
của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe 
- GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được bạn đọc.
thêm vào -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi 
 câu ở cột B
 Câu 1: Để tìm đường cứu nước
 Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945
 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch
- GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng 
ngữ -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: 
GV đặt câu hỏi gợi ý: - HS làm việc theo nhóm.
+ Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông 
gì? tin về mục đích cho câu.
+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung 
gì? thông tin về thời gian.
+ Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin 
- GV mời các nhóm trình bày. về nơi chốn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vào trong các câu ở cột B của bài tập 1
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
Nhận xét các thành phần được thêm vào trong -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm
các câu ở cột B của bài tập 1
a, về vị trí
b, về dấu câu
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các 
nhiệm vụ: -HS làm việc theo nhóm:
+ Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 + Thành phần được thêm vào đứng ở 
+ Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? đầu câu + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành + Thành phần này được ngăn cách với 2 
phần chính của câu bằng dấu câu nào? thành phần chính của câu bằng dấu phẩy
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ 
sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục 
đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự 
việc nêu trong câu.
Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách 
với hai thành phần chính của câu bằng dấu 
phẩy.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được trạng ngữ trong một đoạn văn cho sẵn
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong 
đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ 
sung thông tin gì cho câu?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở.
đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: 
Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938
ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời 
nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn gian
Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng
nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi 
- GV mời HS làm việc cá nhân chốn
 Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó
 thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời 
 gian Trạng ngữ: ngày nay
 thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi 
 chốn
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn 
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành 
câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dán câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
văn trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, 
thắng cuộc. líu lo
 Các thẻ dấu , .
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) HS xếp thành câu: Trong vườn, chim hót 
- GV nhận xét tiết dạy. líu lo.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 49: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
 - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh
 + Bức tranh vẽ gì? Trả lời:
 + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe quanh 
 ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm công viên ở gần nhà
 nay?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Làm quen với dãy số liệu thống kê, nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê 
 theo các tiêu chí cho trước. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
GV cung cấp thông tin: Tuần này bạn Rô-bốt HS đọc thông tin
đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường ( 
theo đơn vị ki-lô-mét) mà bạn ấy đã đi được 
trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu 
thành một dãy số liệu 1, 2, 2, 2, 3
-Gv hỏi: -HSTL:
+ Số thứ nhất trong dãy số liệu là số mấy ? + Số thứ nhất trong dãy số liệu là số 1
Điều đó có nghĩa là ngày thứ hai, Rô-bốt đi Lắng nghe
được 1 km.
+ Dãy số liệu có mấy số? + Dãy số liệu có 5 số
5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi Lắng nghe
được trong 5 ngày từ thứ hai đến thứ sáu
+ Tương tự, GV gọi HS nêu số ki-lô-mét mà + HSTL: Thứ ba Rô-bốt đi được 2 km
Rô-bốt đi được trong các ngày còn lại Thứ tư Rô-bốt đi được 2 km
 Thứ năm Rô-bốt đi được 2 km
 Thứ sáu Rô-bốt đi được 3 km
+ Dựa vào dãy số liệu, em có nhận xét gì về + Quãng đường mà Rô-bốt đi được trong 
độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày khác nhau
mỗi ngày
+ Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi được + Quãng đường dài nhất mà Rô-bốt đi 
là bao nhiêu km? được là 3 km
+ Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi được + Quãng đường ngắn nhất mà Rô-bốt đi 
là bao nhiêu km? được là 1 km
+ Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được bao + Trung bình mỗi ngày Rô-bốt đi được 2 
nhiêu km? km
Gọi HS đọc nhận xét ( SGK- 36) 2-3 HS đọc, lớp đọc thầm
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học về dãy số liệu thống kê, làm quen với kĩ năng ghi chép, 
sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành: Bài 1:(Làm việc cá nhân) 
Trong giải đấu bóng đá cho học sinh khối 
Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần 
lượt ghi được số bàn thắng là 7, 6, 2, 4.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu 
hỏi dưới đây
a, Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng?
b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn ghi 
được là bao nhiêu bàn?
c, Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn 
thắng? - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS làm bài theo yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a, Dũng ghi được 4 bàn thắng
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, Số bàn thắng nhiều nhất mà mỗi bạn 
 ghi được là 7 bàn
 c, Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn 
 thắng
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2:(Làm việc nhóm 2) 
Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà 
mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua
Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà 
mỗi bạn đã đọc theo thứ tự:
a, Từ bé đến lớn
b. Từ lớn đến bé
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp dọc thầm
- GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS quan sát tranh, đọc thông tin và trả 
- Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời: Các số liệu cần sắp xếp là: 1, 13, 8, 
lời theo đề bài. 4, 5
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. HS thảo luận theo yêu cầu:
 a, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi 
 bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13
 b, Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi 
 bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là:
 13, 8, 5, 4, 1
- GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm 4).Trả lời câu hỏi.
 - 1 HS Đọc đề bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Lớp chia nhóm và thảo luận.
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả 
lời theo đề bài.
Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên 
của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu 
như sau 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5 a, Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số, số 
a, Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số 4
đầu tiên trong dãy là số mấy? b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều 
b, Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất nhất 5 chữ cái, ít nhất 2 chữ cái
bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái? c, Trong tổ 1 không có bạn nào tên là 
c, Trong tổ 1 có bạn nào tên là Nguyệt Nguyệt, vì không có bạn nào được thống 
không? Vì sao? kê có tổng số chữ cái có trong tên là 6 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. chữ cái
 - Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong 
huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu thực tế.
thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm
- GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày:
trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn. - Các nhóm chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Chiều Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025
 KHOA HỌC
 CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa 
quả và uống đủ nước mỗi ngày.
 - Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động, tự học, hoàn thành được 
các yêu cầu và nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và hoạt động học tập.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp và gia đình.
 *HSKT: Biết lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động ôn lại kiến thức bài cũ (Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ 
thể).
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. 
+ GV chuẩn bị các thẻ ghi tên một số loại thực 
phẩm (thức ăn), thẻ ghi vai trò của các loại 
thức ăn và bảng phân loại thức ăn (Mẫu)
 Vi-ta-
 Chất 
 Chất min, Chất Vai 
 TT bột 
 đạm chất béo trò
 đường
 khoáng
 1
 2
 3
 4
 .....
+ Chia hai đội chơi: Khi có hiệu lệnh 1 thành - Nghe GV hướng dẫn cách chơi
viên của mỗi đội sẽ chọn 1 thẻ có tên thức ăn - HS tham gia trò chơi. 
dán vào bảng phân loại, 1 thành viên tiếp sẽ 
chọn đúng vai trò của loại thức ăn đó dán vào 
cột vai trò tương ứng. Đội nào hoàn thành 
nhanh, chính xác sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả 
và uống đủ nước mỗi ngày.
- Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức 
ăn.
1. Quan sát và cho biết:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm quan - Quan sát, thảo luận nhóm.
sát bảng thực đơn SGK:
Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả - Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu 
lời các câu hỏi: hỏi.
+ Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? + Ngày thứ năm có nhiều thức ăn được 
Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? chế biến từ nhiều loại thực phẩm khác 
+ Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe của nhau và có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.
trẻ em? Vì sao? + Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho 
 sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm 
 chất dinh dưỡng. Cụ thể: Thức ăn chứa 
 chất bột đường (bánh mì, cơm, bánh bí 
 đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, tôm, trứng 
 quả đỗ); chất béo (từ thịt, đỗ xào); vi-ta-
 min và chất khoáng (từ cải, bí đỏ, canh 
 rau)
 + (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo, 
 bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi-ta-min và 
- GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS. chất khoáng)
 - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
2. Chia sẻ:
 - Thực hiện chia sẻ theo nhóm đôi. - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi 
chia sẻ với nhau về nội dung: Điều gì sẻ xảy ra + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min và chất 
với cơ thể nếu: khoáng ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau + Cơ thể sẽ bị thiếu nước.
xanh, quả chín.
+ Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày - Tham gia chia sẻ trước lớp.
không uống nước.
- Tổ chức cho họcn sinh chia sẽ trước lớp 
(Khuyến khích học sinh đưa ra các cách giải - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức để vận 
thích khác nhau) dụng thực tế.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. Liên 
hệ thức tế nhắc nhở học sinh về ăn uống đủ 
lượng, đủ chất để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ 
thể.
3. Quan sát, đọc thông tin và cho biết.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, hình 2 SGK - Quan sát hình 1, 2 SGK.
trang 89.
- Gọi HS đọc nội dung thông tin. - Đọc thông tin SGK.
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn - Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
thành phiếu học tập. Lợi ích 
 Lợi ích 
 của 
 Thức của 
 Thức thức ăn 
 ăn có thức ăn 
 ăn có chứa 
 nguồn chứa 
 nguồn chất 
 gốc từ chất 
 gốc từ đạm, 
 động đạm từ 
 thực vật chất 
 vật đậu, đõ, 
 béo từ 
 lạc,...
 thịt, cá,.
- Tổ chức học sinh trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày.
 - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2024.docx