Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

docx 71 trang Gia Linh 13/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung
 TUẦN 26
 Sáng,Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí 
Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm.
 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những 
người xung quanh
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm 
chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa 
phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng.
 *HSKT: Biết tham gia sinh hoạt cùng HS các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa
 - Mục tiêu: Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong 
 Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem.
 đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí 
 Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện Tham gia 
 buổi tọa đàm tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp 
 nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền 
 phong Hồ Chí Minh. Đại diện các 
 Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi 
 tọa đàm 
 1 - HS lắng nghe.
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
 bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _____________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI (3 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn 
giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết 
ngắt nghỉ sau dấu câu.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận 
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời 
nói của nhân vật. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô 
giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho 
học trò những tình cảm tốt đẹp nhất
 - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng 
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người.
 2 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm 
tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung 
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và 
hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Đọc được đoạn 1 trong bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi
 bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
 + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu 
 Trong lời mẹ hát cầu trò chơi.
 + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? + HS trả lời
 + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết 
 nghĩa mẹ, ơn thầy? ơn ba người có công sinh thành, dưỡng 
 dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài - Học sinh thực hiện.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi, biết 
 nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
 - Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 3 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Hs lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những 
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân 
vật trong câu chuyện. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của 
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét- - HS đọc từ khó.
ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người 
thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ năm - 2-3 HS đọc câu.
nay đã tám mươi tuổi.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của 
nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. 
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
 4 + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân 
vật dựa vào lời nói của nhân vật. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy 
cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành 
cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia sẻ kết 
thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách bổ sung
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo 
cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất 
 kính trọng thầy giáo cũ của mình.
+ Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện 
của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc như chưa hề xa cách
động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-
 tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... 
 Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ 
 các học trò của mình.
 + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố
 bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như 
 một niềm vui bất ngờ
 + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi 
+ Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước nhận lại bài chính tả cũ của mình cho 
 mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với 
 nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố 
 nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ 
 giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo 
 đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, 
 cho thấy thầy vô cùng yêu thương và 
 trân trọng kỉ niệm với các học trò của 
 mình.
 5 + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá 
được tới thăm người thầy đầu tiên của bố? nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy 
 giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh..
 - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với 
+ Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? học trò và tình cảm của học trò đối với 
 thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công 
 lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất 
 yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và 
 dõi theo sự tiến bộ của từng em.
+ Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của mình
của mình về thầy cô?
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV mời HS nêu nội dung bài. của mình.
- GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động - HS nhắc lại nội dung bài học.
về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và 
biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên 
người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương 
yêu và luôn dành cho học trò những tình 
cảm tốt đẹp nhất.
3.2. Luyện đọc lại 
- GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong 
chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, 
người thầy)
+ Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm
+ Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Kính trọng, biết ơn và yêu quý các 
thầy cô giáo.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
+ Đọc câu, đoạn mình thích học vào thực tiễn.
 6 - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc 
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ
 NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
 - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua 
tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung 
bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ 
nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động 
nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Nhìn chép được đoạn 1 bài : Người thầy đầu tiên của bố tôi 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 7 - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời .
câu hỏi nào?
+ Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trả lời .
em làm thế nào?
+ Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân 
Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. trường
+ Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu
trong câu?
- GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. Đặt được câu 
hỏi để tìm hai loại trạng ngữ này.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, 
trạng ngữ chỉ mục đích
- GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng nghe 
H: Bài 1 yêu cầu gì? đọc thầm theo bạn.
Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho - HS trả lời
biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. 
a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được
 lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo
 cũ của mình.
b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các 
liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn.
c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh 
liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền 
ơn đáp nghĩa.
- GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu 
HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 4
( 3’) 
 8 - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ 
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm sung
mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung thông tin về nguyên nhân của sự 
 việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng 
 thầy giáo cũ của mình”.
 b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình 
 cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về 
 nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được 
 nhân dân đời đời ghi ơn”.
 c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của 
 các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin 
 về mục đích của hoạt động ‘trường em đã 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa”
H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu.
nào trong câu?
H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên nhân
H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích
- GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe
Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm bài theo 
được ở bài tập 1. nhóm đôi
M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu 
yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày.
 b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời 
 đời ghi ơn?
 c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền 
 ơn đáp nghĩa để làm gì?
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
dùng câu hỏi nào?
H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em 
dùng câu hỏi nào?
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
 9 - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ 
này.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích trong các câu văn.
+ Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới 
đây và xếp vào nhóm thích hợp.
a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở 
nên xanh mướt.
b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc 
nhiều sách, truyện.
c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, 
nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã 
ngoại.
d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc 
đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong 
và ngoài nước.
 Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ
 nguyên nhân mục đích
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc thầm
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận 
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ 
 nguyên nhân chỉ mục đích
 ( câu a, câu d) ( Câu b, câu 
 c)
Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô 
vuông trong mỗi câu sau: 
 10 a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc 
nhiều sách.
 b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng 
sạch sẽ.
c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở.
câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần 
 đọc nhiều sách.
 b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào 
 cũng sạch sẽ.
 c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa 
sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 5. 
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài
- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
 - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ 
 trạng ngữ trong câu mình vừa đặt
- GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét
 - HS trình bày bài làm
 + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm 
 tưới nước và bắt sâu.
 + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch 
 đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn 
 rơi vãi.
 +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải 
- GV nhận xét, tuyên dương
 chăm tập thể dục.
H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều 
 - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt câu 
gì?
- GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết câu.
 11 theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết 
 hoa, cuối câu có dấu chấm,..
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
 Chọn đáp án đúng:
 + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho 
 răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là 
 trạng ngữ chỉ:
 A. Trạng ngữ nguyên nhân
 B. Trạng ngữ chỉ mục đích. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 C. Trạng ngữ chỉ thời gian
 D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
 + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách 
 với bộ phận chính của câu bởi:
 A. Dấu chấm.
 B. Dấu phảy.
 C. Dấu hai chấm.
 D. Dấu hỏi.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ______________________________
 TOÁN
 BÀI 54: LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) 
dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế.
 12 - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 -Viết thương của phép chia sau dưới dạng + Trả lời:
 phân số. - 21 : 25 = 21
 + Câu 1: 21: 25 = 25
 + Câu 2: 61: 69 = - 61 : 69 = 61
 + Câu 3: 17 : 100 = 69
 - 17 : 100 = 17
 100
 + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia số 
 - Thương của phép chia số tự nhiên 
 tự nhiên và phân số?
 cho số tự nhiên có thể viết dưới dạng 
 phân số với tử số là số bị chia, mẫu số 
 là số chia.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 *Mục tiêu: 
 - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 
 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế.
 * Cách tiến hành:
 13 Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới 
dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm nháp.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc 
yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi em đọc 
a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ 1 phép tính: 9: 4 = 9 ; 
 4
 51
b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 51 : 7 = 60 : 39 = 60 ; 
 7 39
 200 : 163 = 200
- GV chụp bài làm đúng HS soi bài, 163
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có
Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của 
mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2
 - HS nêu và giải thích
 - HS chữa bài bằng cách nối trên màn 
 hình
 - Mỗi phép chia (con vật) được nối 
 phân số (món ăn) yêu thích của con vật 
 đó
 Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, sóc 
- GV Nhận xét, tuyên dương. ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ.
- HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét - HS quan sát mẫu, tìm hiểu
các hình vẽ vừa được nối? - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 
*Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) 
 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 4 = 1 kg
- Yêu cầu HS quan sát mẫu 4
H: Em hiểu mẫu như thế nào?
- GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, 
muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg 
chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 - HS làm việc nhóm
túi: 1 kg : 4 = 1 kg - Đại diện nêu từng phần: a) Cân hai túi 
 4
 gạo như nhau, mỗi túi gạo cân nặng 7 kg 
- GV cho HS làm theo nhóm. 2
- GV mời các nhóm trình bày. b). Rót hết 8 l nước được được đầy 5 
- Mời các nhóm khác nhận xét
 ca như nhau. Mỗi ca có 8 l nước.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 5
 - HS đọc yêu cầu
 - HS suy nghĩ làm bài
*Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc - HS quan sát, sửa sai nếu có
số đo đó? (Làm việc cá nhân) - Cả lớp đọc các phân số đó
 - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát 
 14 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm việc nhóm 4 theo phân công
- GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS trình bày và chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương a) AD = 2 AB; AE = 3 AB; AG = 4
Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? 5 5 5
 AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng nên AD 
(Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 
 = 2 AB, AE gồm 3 đoạn)
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5
 b) AD = 2 m; AE = 3 m; AG = 4 m
 5 5 5
- GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn.
biết được thương của phép chia một số tự 
nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể 
viết thành một phân số và ngược lại.
- Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 
Đọc 32 kg; 
 17
Số 5 = 5 : .; 
 7 - 3 HS xung phong tham gia chơi. 
 78
 = : và 3 phiếu. Mời 3 học sinh 
 101
tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu 
nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh 
 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
 tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 15 _____________________________
 Chiều,Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
 KHOA HỌC
 Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu 
máu thiếu sắt.
 - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu 
máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn 
của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện 
các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải 
nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu 
cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: Biết lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. 
 nói những đều em biết về bệnh do thiếu chất - HS dựa trên trải nghiệm của bản thân 
 dinh dưỡng với từng học sinh nhằm khuyến có thể chia sẻ những ý kiến khác nhau về 
 biểu hiện nguyên nhân của bệnh.
 16 khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh suy 
dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - HS lắng nghe.
- GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn 
dắt vào bài.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu 
máu thiếu sắt.
+ Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu 
máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi 
bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt 
Hoạt động 2.1. Khái niệm bệnh suy dinh 
dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu 
sắt 
- GV giới thiệu phần cung cấp thông tin của - HS quan sát, đọc nội đọc thông tin 
hoạt động, yêu cầu học sinh quan sát nội dung trong hình, đối chiếu nội dung thông tin 
hình, thực hiện theo yêu cầu trong sách giáo cung cấp của hoạt động, nêu tên bệnh và 
khoa. dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng thấp 
 còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau khi 
Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm quan sát và nêu được một số ý:
cùng báo cáo. Chốt lại tên và biểu hiện của + Hình 3, bạn có thể mắc bệnh suy dinh 
bệnh. dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu thấp và 
 nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của các bạn khác 
 cùng lứa tuổi.
 + Hình 4, 5 bạn có thể mắc bệnh thiếu 
 máu thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt, 
 chóng mặt, da xanh, thiếu tập trung trong 
 học tập.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội 
dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 17 Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có 
chiều cao cân nặng thấp hơn chiều cao cân 
nặng chuẩn cùng độ tuổi.
Hoạt động 2.2: Nguyên nhân dẫn đến bệnh
suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu 
kiểm thiếu sắt.
- GV yêu cầu học sinh cá nhân đọc và thực - HS đọc thông tin trả lời câu hỏi.
hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp, dưới sự hướng 
luận. dẫn của giáo viên, nêu được một số 
 nguyên nhân của từng bệnh trên do:
 + Chế độ ăn uống không cân đối, không 
 khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh 
 dưỡng cung cấp trong hoạt động bình 
 thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị 
 bệnh.
 + Cơ thể mắc một số bệnh liên quan 
 đến cơ quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ 
 thể mệt mỏi, yếu, không hấp thụ được 
 một số chất dinh dưỡng từ thức ăn lâu 
 ngày cơ thể bị bệnh.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe
Hoạt động 2.3: Một số việc làm phòng tránh 
bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu 
máu kiểm thiếu sắt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Chia nhóm cho học sinh thực hiện nhiệm vụ. - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, 
 thảo luận và đưa ra các phương án trả lời.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Học sinh nêu được một số việc như:
luận. + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ kết dưỡng; nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa 
quả trước lớp. kịp thời dứt điểm.
 + Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc điểm 
 bổ sung chất bổ sung thức ăn giàu chất 
 sắt trong giai đoạn dậy thì.
 18 - Học sinh phân biệt được nguyên nhân 
 liên quan đến dinh dưỡng do bản thân có 
 chế độ ăn uống không hợp lý, khoa học 
 với nguyên nhân do ảnh hưởng tới bệnh 
 lý khác.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, bổ sung. - Học sinh trao đổi được việc ở hình 6 
 nên làm, vì rửa tay trước khi ăn phòng 
 sống nhiễm giun, tiêu chảy. Việc ở hình 
 7 không nên làm vì bạn sẽ ăn không đủ 
 để sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng (đường 
 bột)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục Em - Học sinh thực hiện đọc và liên hệ nêu 
có biết và chia sẻ nếu trẻ bị mắc một số bệnh một số việc làm khác.
do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt 
động hàng ngày và sự phát triển bình thường 
của trẻ em.
- GV nhận xét, tuyên dương sau tiết dạy. - Cả lớp lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những cách - Học sinh chia nhóm và tham gia trò chơi.
phòng tránh để không bị các bệnh thừa, 
thiếu chất dinh dưỡng. Mỗi lần đưa ra câu 
đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí 
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất 
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
 19 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ______________________________
 ĐẠO ĐỨC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết 2, 3); 
Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè.
 - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình 
huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và 
biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể 
hiện sự quý trọng bạn bè.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu 
cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: Biết lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức múa hát bài “Tình bạn diệu kì?” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
 để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát.
 + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ về những người bạn thân 
 hát thiết
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Luyện tập, thực hành  
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024.docx