Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

docx 56 trang Gia Linh 13/09/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung
 TUẦN 27
 Sáng,Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia 
sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.
 * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối 
những người xung quanh
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất 
chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục 
truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa 
nơi công cộng
 HSKT: Học sinh hợp tác cùng bạn để hoàn thành mục tiêu bài học.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng
- Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công 
cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem.
đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm 
xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện 
 Tham gia diễn kịch tương 
 tác về chủ đề Ứng xử có 
 văn hóa nơi công cộng. 
 Chia sẻ cảm xúc của em 
 sau khi xem vở kịch.
 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP TIẾT 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, 
thống nhất trong tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Chép đoạn văn theo yêu cầu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể.
đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( 
từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có 
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
 - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
 - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, 
tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ 
sai.
 - Viết được đoạn văn ngắn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng 
 nhau.
 - HS trả lời
- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu 
tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 
bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài.
? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông 
đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền?
? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi?
?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện
 giống như ông bụt trong thế giới cổ tích?
 - HS chia sẻ trước lớp
?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu 
 - HS nhận xét, bổ sung
hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây?
? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt 
bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn?
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc 
Trường Sa - 1-2 HS đọc bài
- Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS đọc bài thơ
- GV đọc cho HS viết - HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV đọc soát lỗi - HS viết
- Thu 5-7 vở nhận xét. - Soát lỗi chính tả
 - Lắng nghe
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc 
- GV nhận xét tiết dạy. lòng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP TIẾT 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
 - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã 
nghe. 
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, 
thống nhất trong tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Chép đoạn văn theo yêu cầu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể.
đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu: + Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. 
+ Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn.
+ Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. 
- Cách tiến hành: 
Bài 3. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của 
mỗi câu trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài
văn và làm bài tập 3
- Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn 
văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp.
 Câu Chủ ngữ Vị ngữ
 1 Mùa xuân trở về.
 2 Nước biển ấm hẳn lên.
 3 Những con không còn ầm ào 
 sóng nữa.
 4 Đại dương Khe khẽ hát 
 những lời ca êm 
 đềm.
 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm 
 ăn, ngẩn ngơ 
 6 “Nơi chôn là thượng nguồn 
 rau cắt của dòng sông.
 rốn” của 
 chúng
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe
Bài 4. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong 
các đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
- GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu.
văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp.
 - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra
 Trạng ngữ:
 + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi 
 khi ăn cơm.
 + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa 
 hè; Quanh các luống kim hương.
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 
Bài 5. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một 
nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã 
nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ 
của mỗi câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời 
- GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật 
nào đó mà mình yêu thích.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. 
bài tập 5
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc 
- GV nhận xét tiết dạy. lòng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________ TOÁN
 Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số 
các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các 
phân số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan 
đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 15
+ Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời:
 20
 15 15 : 5 3
 = = 
 20 20 : 5 4 9 9 9 : 3 3
+ Câu 2: Rút gọn phân số sau: = = 
 12 12 12 :3 4
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động:
- Mục tiêu: 
- Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các 
phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân 
số.
- Cách tiến hành:
* Khám phá:
a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, 
quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai 
Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số 
của Nam: Tìm một phân số bằng phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu 
1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học số là 8.
sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai 
phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 
1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8.
b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu 
 3 5
số hai phân số và - HS quy đồng mẫu số
 4 12
GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai 
phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 
 3 3 x 3 9
 = = 
 4 4 x 3 12
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo 
mẫu)? (Làm việc cá nhân) 
- GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu 
số và trình bày theo mẫu.
- GV mời HS trình bày. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 
 miệng các kết quả:
 5 5 x 2 10
 a, 
 9 = 9 x 2 = 18 
 9 9 x 3 27
 b, 
 20 = 20 x 3 = 60 
- Mời các bạn khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 2 3
Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 
 3 4
và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm 
đôi)
 - HS nêu: Tìm được một phân số bằng 
- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số 
 bằng 3/4 và có mẫu số là 12.
- GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành 
dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 
 - HS đổi vở soát nhận xét:
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 
 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9
 , 
quả, nhận xét lẫn nhau. 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinnh quy đồng mẫu số các phân số.
- Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. 
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 Chiều,Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025
 KHOA HỌC
 Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn
 - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để 
kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm 
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Hợp tác cùng bạn hoàn thành yêu cầu cần đạt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị - HS chia sẻ trước lớp.
đau bụng, tiêu chảy? 
+ Thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày cần 
đảm bảo những yêu cầu gì?
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe.
chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới.
2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: 
+ Lựa chọn được những thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn. Giải 
thích được vì sao lại chọn những thực phẩm đó
+ Thảo luận và xác định được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn
+ Biết cách bảo quản phù hợp một số loại thực phẩm
+ Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn
Hoạt động 1.1: Thế nào là thực phẩm an toàn
- GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin của hoạt động
GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung sau: - Đại diện các nhóm nhận phiếu học 
+ Quan sát hình 1 và lựa chọn những thực tập
phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của 
toàn. Giải thích được vì sao lại chọn những giáo viên.
thực phẩm đó - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học 
 tập:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận
- GV nhận xét chung, 
 - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, 
 nhóm khác nhận xét. Hình 1b,d thực phẩm có thể sử dụng 
 để chế biến thức ăn an toàn vì khôngbị 
 dập, nát, thối, bảo quản hơp vệ sinh
 - HS lắng nghe
Hoạt động 1.2: Xác định một số dấu hiệu 
của thực phẩm an toàn
- GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
HS quan sát nội dung từng hình 2a,b,c,d trao - HS làm việc theo nhóm
đổi và đưa ra nhận xét theo từng dấu hiệu của - Các nhóm chia trước lớp kết quả 
thực phẩm an toàn thảo luận và nêu được một số dấu hiệu 
 của thực phẩm an toàn:
 + Thực phẩm có nguồn gốc nơi sản 
 xuất. Nuôi trồng ở những nơi đảm bảo 
 vệ sinh an toàn
 + Thực phẩm tươi sống, thực phẩm 
 được chế biến sẵn được bày bán, bảo 
 quản nơi hợp vệ sinh, ở nhiệt độ phù 
 hợp, có hạn sử dụng rõ ràng
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 + Thực phẩm được chế biến vệ sinh, 
thảo luận
 an toàn
-GV mời các nhóm khác nhận xét
 -HS quan sát
GV cho HS quan sát 1 số vỏ bao sản phẩm đã 
chuẩn bị, tìm hiểu thông tin về an toàn thực 
phẩm được ghi trên bao bì. GV quét mã truy 
xuất nguồn gốc
 -HS đọc và chia sẻ thông tin
GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về 
thực phẩm sach và an toàn. Mỗi lần đưa ra 
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất 
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của tiền
- Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền
- Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện 
sự quý trọng đồng tiền.
 * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
* Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng 
tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản và tiết kiệm tiền
* Phẩm chất: trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền.
HSKT: Nêu được và biết được quý trọng đồng tiền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS khởi động bằng bài hát: Con - HS khởi động
heo đất.
- GV hỏi: bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì? - HS trả lời.
Việc làm đó có tác dụng gì?
- GV giới thiệu- ghi bài: Bạn nhỏ trong bài 
hát đã đề dành tiền để nuôi heo đất. Việc làm 
đó giúp bạn tiết kiệm tiền để làm những việc 
có ích sau này. Việc làm của bạn nhỏ nhắc nhở chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền, 
bảo quản và tiết kiệm tiền.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tìm hiều vai trò của tiền
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát và thực hiện theo 
hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các bức yêu cầu.
tranh trên?
- GV mời HS trả lời, HS khác lắng nghe, 
 - HS trả lời
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tranh 1: Tiền để mua bán hàng hóa (Bác - HS lắng nghe
nông dân bán rau, củ, quả lấy tiền mua xe 
đạp cho con)
+ Tranh 2: Nhờ có tiền, ngân hàng mới có thể 
cho người dân, doanh nghiệp vay vốn để đầu 
tư sản xuất, kinh doanh.
+ Tranh 3: Tiền tiết kiệm để mua sách vở, vật 
dụng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.
+ Tranh 4: Tiền để đóng viện phí chữa bệnh.
+ Tranh 5: Tiền để mua quà tặng người thân, 
giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Bằng kĩ thuật Tia chớp, Gv tiếp tục hướng 
dẫn HS trả lời câu hỏi: Theo em, tiền còn có 
vai trò nào khác?
 - HS trả lời.
- GV kết luận: Tiền để mua bán hàng hóa, 
dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người, 
tiết kiệm gửi ngân hàng để dự phòng cho - HS lắng nghe
những việc cần tiền trong tương lai; tiền để 
giúp đỡ những người gặp khó khăn,..
HĐ 2: Khám phá vì sao phải quý trọng 
đồng tiền
- GV hướng dẫn HS đọc truyện: Hũ bạc của 
người cha, sau đó kể lại và trả lời câu hỏi.
Đáp án: - HS đọc truyện, kể lại và trả lời 
+ Lần thứ nhất, người con thản nhiên khi câu hỏi.
thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì 
đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên 
không biết quý trọng đồng tiền.
+ Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền 
vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng, vội 
đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi 
vì đó là những đồng tiền do anh vất vả làm ra 
nên anh tiếc, quý trọng. + Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì 
tiền do công sức và trí tuệ của con người tạo 
ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao phải quý trọng đồng tiền? Nếu - HS nêu.
không có tiền con người sẽ thế nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ____________________________________
 KỸ NĂNG SỐNG
 TRÁNH XA CÁC VỤ XÔ XÁT
 _____________________________________________
 Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã 
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
 - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại 
có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài.
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, 
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Chép đoạn văn theo yêu cầu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho Hs khởi động bằng 1 bài hát - HS tham gia
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
 + Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( 
từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
 + Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu 
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
 + Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có 
hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ
 + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 
chữ trong một bài thơ đã học và tra lời 
câu hỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và 
trả lời câu hỏi TLCH
?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà 
trong bài thơ? - HS trả lời theo ý hiểu.
? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều 
gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm 
xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ?
? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống 
của những người lính ở biển đảo?
- GV nhận xét- tuyên dương HS
Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
- GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả 
lời các câu hỏi
? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc 
 đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn 
 ra trên cành chanh, sau cơn mưa.
? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti 
qua từng khoảnh khắc? như con muỗi, màu xanh cốm 
 + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo 
 lơ lửng trên một sợi tơ 
 + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” 
 trúng
? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? một quả chanh non 
Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu 
HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn 
văn đó
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
những chủ đề hay cho các đoạn văn có 
trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ 
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 ĐỌC CÁ NHÂN
 _______________________________________
 TOÁN
 Bài 57: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể.
- Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số.
- Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số
- Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số)
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 * Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia 
học.
- GV tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể.
- Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm 
việc cá nhân) 
- GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và - 1 HS nêu cách làm (Tương tự như 
trình bày theo mẫu. bài 1 phần Hoạt động)
- GV yêu cầu HS nêu kết quả - HS lần lượt làm bảng con kết hợp 
 đọc miệng các số còn lại:
 5 5 x 4 20
 a, 
 6 = 6 x 4 = 24 
 7 7 x 3 21
 b, 
 15 = 15 x 3 = 45 
 2 2 x 100 200
 c, 
 3 = 3 x 100 = 300 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân 
số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Rút gọn rồi quy đồng 
- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? mẫu số các phân số 
- GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx