Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

docx 83 trang Gia Linh 13/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 28
 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc 
thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân 
về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm 
chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan 
thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để 
chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
 * HSKT: Lắng nghe theo dõi HĐ cùng các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp
- Mục tiêu: Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát 
múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động.
.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê- HS xem.
hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt 
cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt - Các nhóm lên thực hiện 
động. Tham gia giới thiệu những 
 cảnh đẹp quê hương bằng các 
 hình thức hát múa, đọc thơ, 
 hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ 
 của em sau khi tham gia hạt 
 động.
 - HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
bản thân sau khi tham gia 
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp 
của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu 
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ 
niệm được nhắc nhớ trong bài.
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện 
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 
 Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
 - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
 HSKT: Đọc to, rõ ràng. Hoàn thành yêu cầu bài học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi
 - HS: sgk, vở ghi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu - HS thảo luận nhóm đôi
giới thiệu về quê hương hoặc địa phương em. 
Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ. - HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu số đoạn.
 Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm trong cành, trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa 
từ (cổ kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những 
điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười 
/ ai nói / trong cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc 
của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về 
tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất - HS trả lời 
hình ảnh nào? 
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa. - HS quan sát hình ảnh.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được - HS thảo luận và chia sẻ
tả như tế nào? (rễ cây, thân cây, vòm lá, cành 
cây, ngọn cây) - Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa - HS trả lời
nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác - HS trả lời
giả như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương - HS lắng nghe
nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến 
chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, 
đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này 
chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê 
hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in 
đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS trả lời
tượng đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - HS trả lời. 
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây 
đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm 
yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với 
cây đa, đối với quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình - HS trả lời.
cảm của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em 
sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình 
yêu thương đối với quê hương, địa phương em 
sinh sống?
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, - HS thực hiện
địa phương em sinh sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương 
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
 Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
 - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 HSKT: Hoàn thành yêu cầu cần đạt của bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
 - HS: sgk, vở ghi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò - HS tham gia trò chơi.
chơi “Khỉ con qua suối”
Câu 1: Trạng ngữ là gì?
A. Trạng ngữ là thành phần chính của 
câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên 
nhân, mục đích, của sự việc được nêu 
trong câu.
B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu 
xác định sự vật được nhắc đến trong câu.
C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu 
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên 
nhân, mục đích, của sự việc được nêu 
trong câu.
D. Trạng ngữ là thành phần chính của 
câu xác định hoạt động, trạng thái của sự 
vật được nhắc đến trong câu.
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa 
hóng mát.”
Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng 
ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất thành phiếu học tập. đáp án
 Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời Trạng ngữ chỉ 
 chốn gian phương tiện
 a Ở vùng sông nước Ngày xưa Bằng vài cây tre già
 miền Tây
 b Từ lâu Với chiếc nón lá
- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày - HS trình bày bài làm của 
bài làm của nhóm. nhóm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu - HS thực hiện
cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương 
tiện trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
ngữ chỉ phương tiện ở câu a.
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ 
công đã khâu thành những chiếc nón che 
nắng, che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, 
ta dùng từ hỏi nào? 
-> Cái gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt 
đầu bằng từ nào?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ 
“bằng”.
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ 
phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện 
“bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận 
CN -VN vẫn giữ nguyên. 
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu 
thành những chiếc nón che nắng, che 
mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi.
đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c.
- Mời 2-4 nhóm trình bày. - 2-4 nhóm trình bày, cả lớp 
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ nhận xét.
sự khéo, đảm đang của mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã 
làm ra cây đàn t’rưng có âm thanh thánh 
thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo 
 ?
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe.
phương tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? 
Bằng cái gì?, Với cái gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
- Mời 2 -3 HS trả lời. - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận 
 xét.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe
phương tiện bổ sung thông tin về phương 
tiện thực hiện hoạt động được nói đến 
trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ. - 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp 
 đọc thầm.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày, cả lớp nhận 
 xét.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời
thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ 
phương tiện trả lời câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu
phương tiện.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị 
bài cho tiết sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 _____________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh 
phân số với 1). 
 - So sánh hai phân số có cùng tử số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 HSKT: Hoàn thành yêu cầu bài học. Đọc phân số to, rõ ràng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân số 
mẫu số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số 
 hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số 
 cùng mẫu số.
 2 2×5 10
 3 = 3×5 = 15
 2 4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: và 4 4×3 12
 3 5 
 5 = 5×3 = 15
 5 5×3 15
 4 = 4×3 = 12
 4 4×4 16
 5 4 
+ Câu 3: So sánh hai phân số: và 3 = 3×4 = 12
 4 3
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số 
với 1). 
+ So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
+ Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm 
 4 6 15 12 45 3 4 6
a) a) < 
 7 ? 7 23 ? 23 60 ? 4 7 7
 8 11 13 2 27
b) 1 - HS lần lượt làm :
 9 ? 18 18 ? 3 25 ?
 15 12 45 3
 > = 
 23 23 60 4
 8 11 13 2 27
 b) > > 1
 9 18 18 3 25 >
 27
- Tại sao 1?
 25 > - HS giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô 
 3 3
màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 
 8 4
phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm 
việc nhóm 2) 
 - 1 HS nêu 
- GV gọi HS nêu yêu cầu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy 
- GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn 
 3 3
 phần tô màu của bạn Việt, ta có: 
 4 > 8
 - HS nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, 
nhau.
 phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân 
+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta 
 số đó lớn hơn.
làm như thế nào?
 - 1 HS nêu
b) 
 > , < , = ? - HS làm bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để 5 5 9 9
 > < 
làm bài vào vở 6 12 20 10
 5 ? 5 9 9
 ? 
 6 12 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, 
C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). 
Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm 
việc nhóm 4 hoặc 5) 
- Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất 
ta phải làm như thế?
- GV hướng dẫn cách làm - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. Bình C có lượng nước ít nhất
- GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá 
nhân) - 1 HS đọc
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
 - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ 
- Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng 
 hơn thỏ đen 
 13 21 37
 - So sánh phân số: , , 
 2 6 6
- Từ đó ta cần so sánh những phân số nào
 - HS làm bài
- HS làm bài 
 - Chọn đáp án: C
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được cách so sánh hai phân số 
cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc 
hai phân số cùng tử số...
 4 6
- Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
 8 8, 
3 5
 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải 
8, 8 
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, 
sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến 
lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ 
được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHIỀU
 KHOA HỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
 - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 
chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
 - Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con 
người và sức khỏe.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học. Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học 
tập và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 HSKT: Lăng nghe bài giảng của GV và chia sẻ của các bạn, hoàn thành yêu 
cầu cần đạt của bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà âm - HS tham gia trò chơi
nhạc để khởi động bài học. Nội dung: 
+ Nêu tên các bài học mà em đã được học trong - HS nêu tên các bài học.
2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
+ Trong các nội dung bài học đã học, em thích - HS chia sẻ ý kiến của mình
nhất nội dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới
2. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
+ Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ đề: 
Nấm, Con người và sức khỏe.
+ Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con người và 
sức khỏe.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 chủ 
đề: Nấm, Con người và sức khỏe (Thảo luận 
nhóm 4)
- YC HS xem lại kiến thức trong 2 chủ đề: - HS xem lại kiến thức
Nấm, Con người và sức khỏe đã học. 
- GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện các - HS chia thành các nhóm 4, đại diện 
nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thực 
lời câu hỏi. hiện yêu cầu.
* Nhóm 1, 3, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm? + Nấm có hình dạng kích thước và 
 màu sắc khác nhau, nơi sống đa dạng 
 (gỗ mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên 
 bánh mì để lâu ngày,...). Một số bộ 
 phận của nấm: mũ nấm, thân nấm, 
 chân nấm.
+ Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở đâu? + Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở: Cây 
 gỗ mục, lá cây mục, thức ăn để lâu 
+ Câu 3: Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất nào ? ngày.
 + Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất: + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc chất đạm, chất sơ, vi-ta-min.
cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. + Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm 
 mốc cho thực phẩm trong cuộc sống hàng 
 ngày: Thực phẩm có thể bị hỏng do tác 
 động của các nấm mốc. Để bảo quản thực 
 phẩm chúng ta cần sử dụng một số biện 
 pháp như sấy khô, làm lạnh, ...
*Nhóm 2, 4, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề Con 
người và sức khỏe
+ Câu 1: Em hãy nêu tên của các nhóm chất + Các nhóm chất dinh dưỡng có trong 
dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu ví dụ thực thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất 
phẩm trong mõi nhóm dưỡng chất đó. béo, vitamin và chất khoáng. HS nêu 
 VD.
+ Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa ăn như thế + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức 
nào được cho là có bữa ăn cân bằng? ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. 
+ Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị béo phì và + HS nêu dấu hiệu và nguyên nhân.
nguyên nhân gây bệnh.
+ Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu máu sắt + HS nêu dấu hiệu và nguyên nhân.
và nguyên nhân gây bệnh 
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét. - HS các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” 
(Làm việc theo nhóm đôi)
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi, cùng - HS lắng nghe cách chơi
thảo luận và trả lời các câu hỏi. - Học sinh trả lời bằng bảng con: 
+ Câu 1: Sản phẩm nào là sản phẩm lên men sử + Câu 1: b. Bánh bao 
dụng nấm men? a. Sữa chua b. Bánh bao c. Bánh đậu xanh.
+ Câu 2: Nấm ăn không cung cấp dưỡng chất nào + Câu 2: a. Chất đạm 
sau đây?
a. Chất đạm b. Vi-ta-min c. Chất sơ
+ Câu 3: Nấm mốc thường có màu gì? Câu 3: c. Màu xanh.
a. Màu vàng. b. Màu đỏ. c. Màu xanh.
+ Câu 4: Thức ăn nào thuộc nhóm chất bột Câu 4: c. Bánh mì.
đường?
a. Lạc. b. Cá, thịt. c. Bánh mì.
+ Câu 5: Theo em, trẻ em không nên sử dụng Câu 5: a. Khoai tây chiên, gà rán.
thường xuyên thực phẩm nào sau đây ?
a. Khoai tây chiên, gà rán.
b. Thịt luộc, canh bí đỏ.
c. Cá, tôm, cua.
+ Câu 6: Vận động thể thao thường xuyên giúp Câu 6: b. Bệnh béo phì, thừa cân.
ngăn ngừa bệnh gì?
a. Bệnh còi xương ở trẻ.
b. Bệnh béo phì, thừa cân.
c. Bệnh thiếu máu, thiếu sắt.
Câu 7: Nhóm tinh bột đường có vai trò như thế Câu 7: b. Cung cấp cho trẻ em nhiều 
nào với trẻ em? năng lượng.
a. Cung cấp chất đạm cho trẻ em.
b. Cung cấp cho trẻ em nhiều năng lượng.
c. Gây cho bệnh béo phì.
- GV nêu cách chơi - HS lắng nghe.
- Mời các nhóm bắt thăm - HS bắt thăm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện yêu - Các nhóm thảo luận.
cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, 
 bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền 
viên nhí”
+ GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, ảnh - HS thuyết trình về tranh, ảnh của 
về các tình trạng, nguyên nhân, tác hại của mình tuyên truyền về các tình trạng, 
bệnh béo phì ở trẻ em. nguyên nhân, tác hại của bệnh béo phì 
 ở trẻ em.
 - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn cho 
 các bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ---------------------------------------------------
 LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
 LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng 
Tây Nguyên.
 - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây 
Nguyên.
 - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên.
 Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx