Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

docx 71 trang Gia Linh 13/09/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Trung
 TUẦN 28
 Sáng,Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 TUẦN 28: TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, 
hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động.
Góp phần hình thành các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè, người thân về 
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm 
chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. 
Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên
 *HSKT: Biết tham gia sinh hoạt cùng HS các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 2. Học sinh: 
 - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
 chuẩn bị làm lễ chào cờ.
 - GV cho HS chào cờ.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp
 - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát 
 múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động.
 .- Cách tiến hành:
 - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê- HS xem.
 hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. 
 Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Các nhóm lên thực hiện 
 Tham gia giới thiệu những 
 cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, 
 hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ 
 của em sau khi tham gia hạt 
 động.
 - HS lắng nghe.
 - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của 
 bản thân sau khi tham gia 
 3. Vận dụng.trải nghiệm
 - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
 - Cách tiến hành:
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
 - HS lắng nghe.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm 
phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy 
nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của 
cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, 
gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm 
được nhắc nhớ tới trong bài đọc.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm 
gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc 
về quê hương.
 Góp phần hình thành các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa 
quyện, thống nhất trong tập thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Đọc được đoạn 1 trong bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia 
 Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ 
 điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để - Học sinh thực hiện.
 khởi động vào bài mới.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện 
 tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài.
 - Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc.
 nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm 
 trạng, cảm xúc của nhân vật
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
 nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc.
 cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương 
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong 
lá + Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa - HS đọc từ khó.
cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt - 2-3 HS đọc câu.
giọng: 
 Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên 
những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng 
như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.//
 Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và 
xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu 
ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ 
nhịp nhàng.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ 
ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ 
về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau 
cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn 
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp.
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của 
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. 
+ Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm 
gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc 
về quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng 
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất 
nhất hình ảnh nào? hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước 
 xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của 
 tác giả, 
+ Câu 2: Cây đa quê hương được tả như 
thế nào? 
 + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng 
 + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê 
 định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa 
mình là “cây đa nghìn năm”? 
 đối với làng quê, đối với mỗi người từng 
 sống ở làng quê.
 + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi 
+ Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với 
 thơ của mình là nhớ đến cây đa quê 
tuổi thơ của tác giả như thê nào?
 hương.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại 
 + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu 
thống nhất? tập thể thống nhất mang lại 
 thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê 
lợi ích gì?
 hương.
 + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, 
 cảnh vật của quê hương và miêu tả lại 
 (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, 
 có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) 
- GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật 
quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất 
 - HS lắng nghe.
chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung 
được màu sắc, đường nét, âm thanh, 
của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh 
vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong 
trí nhớ như thế.
+ Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây đa 
trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì được miêu tả trong bài hoặc những hình 
sao? ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa 
 vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, 
 đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, 
 nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh 
 chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên 
 lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể 
 hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ 
 khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các 
 bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả 
 lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng 
 thống nhất.
 - HS lắng nghe.
- GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh 
bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài 
Cây đa quê hương có 3 đoạn 
+ Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương
+ Đoạn 2: Miêu tả cây đa 
+ Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương 
nhìn từ gốc cây đa.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV mời HS nêu nội dung bài. của mình.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng - HS nhắc lại nội dung bài học.
ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê 
hương và cây đa là một biểu tượng, 
tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê 
hương.
3.2.Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp đọc 
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn. theo đoạn 
+ Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo nhóm bàn.
 + HS đọc theo cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
 các đoạn. đoạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
 mình với quê hương, đất nước và những người xung quanh trong cuộc sống.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê học vào thực tiễn.
 hương sau bài học để học sinh thi.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương 
tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 Góp phần hình thành các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Chép được đoạn 1 trong bài : Cây đa quê hương.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông mà em + Trả lời: Xe máy, ô tô, .
biết?
+ Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể hỗ trợ việc + Trả lời: Sách, bút, 
học? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
- GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn 
dắt vào bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết trạng ngữ chỉ phương tiện là trạng ngữ diễn tả phương tiện hoặc công cụ mà 
người nói sử dụng để thực hiện một hành động nào đó. 
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động 
được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì?
+ Tìm được trạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn 
vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời 
gian, chỉ phương tiện) 
- GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn 
văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả 
 lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi 
 trao đổi, thống nhất kết quả 
 trong nhóm. 
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn.
- GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm.
 + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở 
 vùng sông nước miền Tây
 + Trạng ngữ chỉ thời gian: 
 ngày xưa, từ lâu
 + Trạng ngữ chỉ phương 
 tiện: Bằng vài cây tre già.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bày.
Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của - Các nhóm khác nhận xét, 
mỗi câu bổ sung.
- GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học sinh đọc - Lắng nghe rút kinh 
3 câu văn. nghiệm.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
 + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong 3 
câu. - 3 HS đọc câu văn.
+ Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện 
trong câu.
- GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước lớp - HS lắng nghe
(để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc theo cặp 
hoặc theo nhóm 
- GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số học 
sinh khác nhận xét.
 - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh - Các nhóm lắng nghe, rút 
đọc ghi nhớ kinh nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ - HS làm việc theo cặp hoặc 
sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động theo nhóm theo hai bước đã 
 được hướng dẫn
 - 2-3 HS trả lời và nhận xét. được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? 
Bằng cái gì? - 3-4 HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm đượtừtrạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu 
có trạng ngữ chỉ phương tiện 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 
 3.
 - Các nhóm tiến hành thảo 
 luận và đưa ra kết quả:
 Câu a: Bằng hai cặp cánh 
 mỏng/ Bằng những cặp 
 cánh mỏng manh, trong 
 suốt/ Bằng hai đôi cánh bé 
 nhỏ,..
 Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ 
 Với cái mỏ cứng như thép 
- GV mời các nhóm trình bày. Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ 
- GV mời các nhóm nhận xét. Bằng chiếc vòi dài khoảng 1 
- GV nhận xét, tuyên dương m,..
- GV nhận xét tiết học - Các nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng 
 đúng”. kiến thức đã học vào thực 
 + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ tiễn.
 phương tiện và 1 số trạng từ khác.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia 
 (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào 
 là trạng ngữ chỉ phương tiện có trong câu đưa lên dán 
 trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò 
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) chơi vận dụng.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________
 TOÁN
 BÀI 58: LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân 
số với 1). 
 - So sánh hai phân số có cùng tử số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 Góp phần hình thành các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân số 
 số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu 
 số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân 
 số cùng mẫu số.
 2 2×5 10
 = = 
 2 4 3 3×5 15
 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 
 3 5 4 4×3 12
 5 = 5×3 = 15
 5 5×3 15
 4 = 4×3 = 12
 5 4
 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 4×4 16
 4 3 3 = 3×4 = 12
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số 
 với 1). 
 + So sánh hai phân số có cùng tử số.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
 + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm.
 - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6
a) ? a) < 
 7 ? 7 23 ? 23 60 4 7 7
 8 11 13 2 27 - HS lần lượt làm :
b) ? ? ? 1
 9 18 18 3 25 15 12 45 3
 > = 
 23 23 60 4
 8 11 13 2 27
 b) > > > 
 9 18 18 3 25
 27 1
- Tại sao > 1?
 25
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích
Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3 3
 tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô 
8 4
màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 
2) 
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu 
- Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt
- GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy 
 phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn 
 3
 phần tô màu của bạn Việt, ta có: 
 4 >
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 3
nhau. 8
+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm - HS nhận xét.
như thế nào?
 - Muốn so sánh hai phân số cùng tử 
b) > , < , = ? số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì 
- Gọi HS nêu yêu cầu phân số đó lớn hơn.
- Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để 
làm bài vào vở - 1 HS nêu
 5 5 9 9 - HS làm bài
 ? ? 
 6 12 20 10
 5 5 9 9
 > < 
 6 12 20 10
- HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi
 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, 
C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi 
bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc 
nhóm 4 hoặc 5) 
- Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta 
phải làm như thế?
- GV hướng dẫn cách làm 
- GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV mời các nhóm chia sẻ. Bình C có lượng nước ít nhất
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhân) 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ 
 nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng 
 nặng hơn thỏ đen 
- Từ đó ta cần so sánh những phân số nào 13 21 37
 - So sánh phân số: , , 
 2 6 6
- HS làm bài 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS làm bài
- GV nhận xét tuyên dương. - Chọn đáp án: C
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
 sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng 
 mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai 
 phân số cùng tử số...
 4 6 3 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , 
 8 8, 8, 
 5
 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải 
 8 
 nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, 
 sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến 
 lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được 
 tuyên dương.
 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ______________________________
 Chiều,Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
 KHOA HỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
 - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ 
đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
 - Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con người 
và sức khỏe.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 Góp phần hình thành các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi
 quà âm nhạc để khởi động bài học. Nội 
 dung: - HS nêu tên các bài học.
 + Nêu tên các bài học mà em đã được học 
 trong 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức - HS chia sẻ ý kiến của mình
 khỏe.
 + Trong các nội dung bài học đã học, em 
 thích nhất nội dung của chủ đề nào? Hãy - HS lắng nghe.
 chia sẻ nội dung em thích?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
 bài mới
 2. Hoạt động luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + Củng cố được kiến thức về 2 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
 + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về 2 chủ 
 đề: Nấm, Con người và sức khỏe.
 + Giải thích được một số việc nên và không nên làm ở 2 chủ đề: Nấm, Con người 
 và sức khỏe.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 2 
 chủ đề: Nấm, Con người và sức khỏe 
 (Thảo luận nhóm 4) - YC HS xem lại kiến thức trong 2 chủ đề: - HS xem lại kiến thức
Nấm, Con người và sức khỏe đã học. 
- GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện - HS chia thành các nhóm 4, đại diện 
các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thực 
nhóm trả lời câu hỏi. hiện yêu cầu.
* Nhóm 1, 3, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề 
Nấm + Nấm có hình dạng kích thước và màu 
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của sắc khác nhau, nơi sống đa dạng (gỗ 
nấm? mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh 
 mì để lâu ngày,...). Một số bộ phận của 
 nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
 + Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở: Cây 
+ Câu 2: Nấm được tìm thấy nhiều nhất ở gỗ mục, lá cây mục, thức ăn để lâu ngày.
đâu?
 + Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất: 
+ Câu 3: Nấm ăn cung cấp những dưỡng chất chất đạm, chất sơ, vi-ta-min.
nào ?
 + Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc 
+ Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày: 
nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc sống hàng Thực phẩm có thể bị hỏng do tác động của 
ngày. các nấm mốc. Để bảo quản thực phẩm chúng 
 ta cần sử dụng một số biện pháp như sấy khô, 
 làm lạnh, ...
 + Các nhóm chất dinh dưỡng có trong 
* Nhóm 2, 4, 6: Thảo luận nội dung về chủ thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất 
đề Con người và sức khỏe béo, vitamin và chất khoáng. HS nêu VD.
+ Câu 1: Em hãy nêu tên của các nhóm + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn 
chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu ví thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. 
dụ thực phẩm trong mõi nhóm dưỡng chất + HS nêu dấu hiệu và nguyên nhân.
đó. + HS nêu dấu hiệu và nguyên nhân.
+ Câu 2: Thực phẩm trong mỗi bữa ăn như 
thế nào được cho là có bữa ăn cân bằng? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
+ Câu 3: Kể dấu hiệu của người bị béo phì thảo luận
và nguyên nhân gây bệnh. - HS các nhóm khác nhận xét.
+ Câu 4: Kể dấu hiệu của người bị thiếu - HS lắng nghe 
máu sắt và nguyên nhân gây bệnh - YC HS báo cáo kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em 
biêt” (Làm việc theo nhóm đôi)
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi, - HS lắng nghe cách chơi
cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi. - Học sinh trả lời bằng bảng con: 
+ Câu 1: Sản phẩm nào là sản phẩm lên + Câu 1: b. Bánh bao 
men sử dụng nấm men?
a. Sữa chua b. Bánh bao c. Bánh đậu 
xanh.
+ Câu 2: Nấm ăn không cung cấp dưỡng chất + Câu 2: a. Chất đạm 
nào sau đây?
a. Chất đạm b. Vi-ta-min c. Chất sơ
+ Câu 3: Nấm mốc thường có màu gì? Câu 3: c. Màu xanh.
a. Màu vàng. b. Màu đỏ. c. Màu 
xanh.
+ Câu 4: Thức ăn nào thuộc nhóm chất bột Câu 4: c. Bánh mì.
đường?
a. Lạc. b. Cá, thịt. c. Bánh mì.
+ Câu 5: Theo em, trẻ em không nên sử Câu 5: a. Khoai tây chiên, gà rán.
dụng thường xuyên thực phẩm nào sau đây 
?
a. Khoai tây chiên, gà rán.
b. Thịt luộc, canh bí đỏ.
c. Cá, tôm, cua.
+ Câu 6: Vận động thể thao thường xuyên Câu 6: b. Bệnh béo phì, thừa cân.
giúp ngăn ngừa bệnh gì?
a. Bệnh còi xương ở trẻ.
b. Bệnh béo phì, thừa cân.
c. Bệnh thiếu máu, thiếu sắt.
Câu 7: Nhóm tinh bột đường có vai trò như Câu 7: b. Cung cấp cho trẻ em nhiều 
thế nào với trẻ em? năng lượng.
a. Cung cấp chất đạm cho trẻ em.
b. Cung cấp cho trẻ em nhiều năng lượng.
c. Gây cho bệnh béo phì. - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe.
 - Mời các nhóm bắt thăm - HS bắt thăm.
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện - Các nhóm thảo luận.
 yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - Các nhóm khác đánh giá nhận xét, bổ 
 sung.
 - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên 
 nhí”
 + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, ảnh - HS thuyết trình về tranh, ảnh của 
 về các tình trạng, nguyên nhân, tác hại của mình tuyên truyền về các tình 
 bệnh béo phì ở trẻ em. trạng, nguyên nhân, tác hại của 
 bệnh béo phì ở trẻ em.
 - HS lắng nghe, bổ sung, bình chọn 
 cho các bạn.
 - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN(T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được vai trò của tiền.
 - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
 - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, 
đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết 
kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có 
hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền.
 Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được 
những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt 
động thể hiện sự quý trọng đồng tiền.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *HSKT: Biết lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ nội dung bài học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ để - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài 
 khởi động bài học. hát.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Hoạt động:
 - Mục tiêu:
 + Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải quý 
 trọng đồng tiền (Làm việc chung cả lớp)
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời 1 HS đọc câu chuyện: Hũ bạc của - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
 người cha
 - GV YC HS dựa vào nội dung bài để trả lời - HS thực hiện yêu cầu
 các câu hỏi
 - GV dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời - HS trả lời câu hỏi
 nhanh câu hỏi 1: Vì sao lần thứ nhất người con + Lần thứ nhất, người con lại thản nhiên khi 
 lại thản nhiên khi thấy người cha ném tiền thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì 
 xuống ao? đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên 
 anh không biết quý trọng đồng tiền.
 - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx