Giáo án Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2015-2016

I. MỤC TIÊU

          - Nêu được một số biểu hiện cụ thể về cách ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.

          - HS biết lợi ích cách ăm mặc và sửa sang cho gọn gàng sạch sẽ.

          - Có ý thức giữ gìn quần áo, đầu tóc gọn gàng sạch sẽ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

          - Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ bài tập 3.

          - Học sinh: Bài tập đạo đức.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

doc 28 trang Bảo Đạt 26/12/2023 1500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2015-2016

Giáo án Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2015-2016
át âm mẫu.
- HS phát âm cá nhân, tập thể.
- Xác định âm?
- m “ n ” là phụ âm.
- Muốn có tiếng “nơ” ta làm thế nào?
- GV ghép tiếng “nơ” trên bảng cài.
- Thêm âm ơ đằng sau.
- Ghép tiếng “nơ” đọc trơn.
- HS đọc tiếng, phân tích tiếng, đánh vần 
tiếng.Cá nhân, tập thể.
- Treo tranh minh hoạ, giới thiệu từ mới “nơ”
- HS ghép từ có tiếng nơ.
- Đọc từ mới.
- Cá nhân, tập thể.
- Tổng hợp vần, tiếng, từ.
- Cá nhân, tập thể.
b. Dạy âm “m”:Dạy tương tự.
- Hai âm mới là âm gì?
- Âm “ n - m ”
So sánh âm “ n - m ”?
* Nghỉ giải lao.
3. Đọc từ ứng dụng (7- 8’)
- Ghi các từ ứng dụng, gọi HS xác định âm mới, sau dó cho HS đọc tiếng, từ có âm mới.
- HS đọc cá nhân, tập thể.
- Giải thích từ: ca nô, bó mạ.
4. Viết bảng (8- 10’)
- Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ cao, các nét, điểm đặt bút, dừng bút.
- HS quan sát để nhận xét về các 
nét, độ cao
- GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết.
- HS tập viết bảng.
Tiết 2
1. Kiểm tra bài cũ (2- 5’)
- Hôm nay ta học âm gì? Có tr...ang làm gì? Bạn có gọn gàng sạch sẽ không? Em có muốn làm như thế không?
- Gọi một vài nhóm lên trao đổi trước lớp.
- bạn đang chải đầu, tắm, cắt móng taynhư thế là gọn gàng sạch sẽ, em muốn làm như bạn
Chốt: Chúng ta nên học tập các bạn
- theo dõi.
4. Giúp bạn sửa sang quần áo (3- 5’).
- hoạt động theo cặp.
Mục tiêu: Thực hành sửa sang quần áo cho gọn gàng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giúp bạn sửa sang quần áo đầu tốc, dầy dép cho gọn.
- Nhận xét tuyên dương đôi làm tốt.
- tự sửa sang cho nhau.
5.Hát bài “ Rửa mặt như mèo”.
- hát tập thể.
IV : Củng cố- dặn dò (1- 2’)
	- Nêu lại phần ghi nhớ.
	- Về nhà học lại bài, xem trước bài: Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập.
________________________________________________________________
* Buổi chiều 
 ( GV chuyên dạy)
________________________________________________________________
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2015
* Buổi sáng 
Tự nhiên xã hội
BẢO VỆ MẮT VÀ TAI .
 I. Mục tiêu:
	- HS hiểu nhứng việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
	- HS biết thực hiện những việc cần làm để bảo vệ mắt và tai.
	- Có ý thức tự giác thực hiện những việc vệ sinh tai, mắt, tay....
II. Đồ dùng:
	- Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ SGK.
III. Hoạt động dạy -học :
*.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3- 5’)
- Nhờ đâu ta biết được các vật xung quanh?
*Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1- 2’)
- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài - HS đọc đầu bài.
* Hoạt động 3: Khởi động (2- 3’).
- HS trả lời câu hỏi
- hoạt động tập thể .
Mục tiêu: Gây hứng thú học tập.
Cách tiến hành:
- Cho cả lớp hát bài “ Rửa mặt như mèo”.
- hát tập thể.
* Hoạt động 4: Làm việc với SGK (3- 5’).
- hoạt động .
Mục tiêu: Nhận ra việc gì nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh tự đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình vẽ.
- Gọi các nhóm lên trình bày trước lớp.
- hỏi đáp nhau: ánh sáng mặt trời vào mắt mà lấy tay che lại như bạn có đúng không?Tại sao?
Chốt: Nêu lại những việc cần làm...ài.
- Giúp HS nắm yêu cầu.
- đếm số đồ vật so sánh rồi viết kết quả so sánh vào vở.
- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp đỡ HS yếu.
- làm bài.
- Gọi HS chữa bài.
- theo dõi, nhận xét bài bạn.
Chốt: Mọi số đều bằng chính số đó.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- tự nêu yêu cầu của bài.
- Giúp HS nắm yêu cầu.
- điền dấu thích hợp vào ô trống.
- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp đỡ HS yếu.
- làm bài.
- Gọi HS chữa bài, đọc trước lớp.
- theo dõi, nhận xét bài bạn.
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- tự nêu yêu cầu của bài.
- Giúp HS nắm yêu cầu.
- dựa vào các hình vẽ để so sánh các số,
- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp đỡ HS yếu.
- làm bài.
- Gọi HS chữa bài.
- theo dõi, nhận xét bài bạn.
3. Củng cố- dặn dò (1- 2’)
	- Thi so sánh số nhanh.
	- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập.
_________________________________
Tiếng Việt
BÀI 14: D, Đ.(T30)
I. MỤC TIÊU
	- Đọc được: d, đ, dê, đò; từ và câu ứng dụng.
	- Viết được: d, đ, dê, đò
	- Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.
	- Học sinh: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1, vở tập viết.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ (3- 5’)
- Đọc bài: n,m.
- đọc SGK.
- Viết: n, m, nơ, me.
- viết bảng con.
2. Giới thiệu bài (1- 2’)
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài.
- nắm yêu cầu của bài.
3. Dạy âm mới ( 10-15’)
- Ghi âm: d và nêu tên âm.
- theo dõi.
- Nhận diện âm mới học.
- cài bảng cài.
- Phát âm mẫu, gọi HS đọc.
- cá nhân, tập thể.
- Muốn có tiếng “dê” ta làm thế nào?
- Ghép tiếng “dê” trong bảng cài.
- thêm âm ê đằng sau âm d.
- ghép bảng cài.
- Đọc tiếng, phân tích tiếng và đánh vần tiếng.
- cá nhân, tập thể.
- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh xác định từ mới.
- dê.
- Đọc từ mới.
- cá nhân, tập thể.
- Tổng hợp vần, tiếng, từ.
- cá nhân, tập thê.
- Âm “đ”dạy tương tự.
Nghỉ giải lao.
4. Đọc từ ứng dụng (4- 6’)
- Ghi các từ ứng dụng, gọi

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2015_2016.doc