Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

docx 76 trang Gia Linh 13/09/2025 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy

Giáo án Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Bích Thủy
 TUẦN 10
 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với 
thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực 
hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề 
xảy ra trong quan hệ bạn bè
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách 
nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với 
bạn bè thầy cô.
 * HSKT: Nêu được 1 số việc làm cụ thể để giữ trường lớp xanh, sạch, đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
 Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu
- Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng Mái trường mến yêu
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào chăm sóc trường lớp
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề - HS xem.
Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay - Các nhóm lên thực hiện tham 
chăm sóc trường lớp gia và chia sẻ ý tưởng của mình
 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý 
tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm 
nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và 
giữ gìn Mái trường mến yêu
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: VẼ MÀU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ 
thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. 
 - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài 
thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy 
nghĩ của bạn nhỏ.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng 
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc 
diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các 
câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng 
tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 * HSKT: Đọc đúng bài thơ Vẽ màu. Trả lời được câu hỏi 1.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về 
nội dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy 
biệt? giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. 
 Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười 
- GV nhận xét, tuyên dương. đùa, kẹo cũng chẳng ăn 
 - GV giới thiệu chủ điểm
(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói 
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ 
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho 
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
 - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong 
 tranh đó.
 - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của 
 em về bức tranh của bạn.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ 
ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. 
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi 
tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc.
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó.
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm 
 ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
 Nhuộm bừng/cho đôi má/
 Còn màu xanh /chiếc lá/
 Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ 
chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng 
vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, 
hồn nhiên của bạn nhỏ
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp 
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cẩn trọng, phát huy năng lực tưởng 
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu 
 sắc cho các sự vật dưới đây: ...
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm 
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho 
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS làm cá nhân.
 - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành 
 phiếu bài tập.
- GV soi phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc 
của các cảnh vật ở những thời điểm nào? - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2 nêu ý kiến.
 + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh 
 vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình 
 minh)
 + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh 
 vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng 
 hôn)
 + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh 
- GV nhận xét, tuyên dương vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì 
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc 
Trên tóc mẹ sương rơi.”? mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn 
 nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ 
 nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu 
- GV nhận xét, tuyên dương và thương mẹ. 
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với 
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức 
màu nào để vẽ? Vì sao? tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. 
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô 
HS) trong tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã 
làm thế nào để có thể vẽ nên được những - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên 
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói 
- GV mời HS nêu nội dung bài. lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
- GV nhận xét và chốt: sống và yêu con người.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình 
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆ TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân 
hoá.
 - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng 
biện pháp nhân hoá.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, 
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 *HSKT: Đọc và chép lại khổ thơ 1,2 bài: Vẽ màu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài 
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành 
vật nào? khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo 
hành động nào đáng khen? vâng, lễ phép .
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi 
gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ 
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người.
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện. 
nói về người để gọi hay nói về các con vật 
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu 
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: - HS ghi vở
Biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
+ Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
* HSKT: + Bước đầu biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân 
hoá.
+ Bước đầu tìm được một số sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn 
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em 
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó 
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc và đọc thầm.
? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu: 
 + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn 
 văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
 + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách 
 dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn.
đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn 
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong 
nhóm 2. 
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ - HS lắng nghe.
ngữ để gọi con người để nói về con vật đó 
chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, 
đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá 
sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, 
sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây 
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm 
của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS 
đọc to đoạn thơ. - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc 
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra 
(gạch chân bút chì sgk). nhóm 2.
 - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và 
 hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ 
 trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây 
- GV nhận xét, tuyên dương. dừa, ngọn mồng tơi.
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt 
động, đặc điểm của người được dùng để tả - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong 
nhóm 2. 
 - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt 
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, 
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên 
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về 
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên 
 bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả 
 người.
 - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có 
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh 
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi 
hoá? hơn.
 - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại 
- GV đưa ghi nhớ(PP)
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: + Tìm được các sự vật được nhân hoá trong đoạn thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT:
+ Trả lời được ý 1 của BT3.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những 
vật và hiện tượng tự nhiên nào được 
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng 
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra 
 những sự vật được nhân hoá có trong 
 đoạn thơ.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, 
cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng 
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở.
vở. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình 
- GV soi bài viết học sinh. ôm lấy đàn con.
 + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi 
 thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô 
 thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện 
 chiếc áo hồng tươi.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây 
sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá 
cách viết câu. bằng cách nào?
- GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật 
 hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ 
 vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhân hoá? học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 CÔNG NGHỆ 
 Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
 - Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
 Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất
 - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
 - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với 
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
 - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
 * HSKT: Biết được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh 
trong chậu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để 
gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động tìm 
hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS xem video hướng - HS theo dõi.
dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý 
đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt giống, 
chậu, xẻng, bao tay, bình xịt nước,.. Em 
cần chú ý lựa chọn hạt giống và lượng 
nước, )
- GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây 
cảnh trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1 - HS đọc.
trong SGK.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho - HS tham gia chơi.
HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” 
dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự các bước 
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. Đội 
nào có kết quả nhanh và đúng nhất sẽ 
giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. 
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng 
hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay 
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở 
đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ 
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu 
cho thêm giá thể vào châu cho đến khi lấp 
kín gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ gốc cho 
chắc chắn.
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo - HS trao đổi trong nhóm với nhau để 
luận nhóm đôi và cho biết: sắp xếp.
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ 
cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong 
chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng 
thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần 
thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn cưa, xơ 
dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt hoa, cây 
cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh - HS chia sẻ nối tiếp.
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương -HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước gieo 
hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e – b – c – 
d – a.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu 
cần lưu ý đảm bảo an toàn lao động và vệ 
sinh môi trường trong quá trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn dụng cụ và vệ 
 sinh sạch sẽ sau khi trồng hoa, cây cảnh.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng - 2 – 3 HS nhắc.
 hạt hoa, cây cảnh.
 3. Luyện tập, thực hành: 
 - GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn - HS thực hiện.
 chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc một 
 cây cảnh trong chậu mà em được chứng 
 kiến. - HS chia sẻ nhóm đôi.
 + GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ nối tiếp.
 + GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
 - GV cho HS xem vi deo về cách gieo cây - HS theo dõi.
 cảnh trong chậu.
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước - HS lắng nghe.
 trồng hoa, cây cảnh với người thân; chuẩn 
 bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ để thực 
 hành trồng hoa, cây cảnh trong châu cho 
 tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ---------------------------------------------
Buổi chiều
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
 - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 Góp phần phát triển các phẩm chất,năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ 
được giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 * HSKT: Thực hiện các phép tính cộng trừ nhân chia có kèm đơn vị đo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Ti vi,máy tính,bài giảng điện tử.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: 5 phút = ? giây 300 giây
+ Câu 2: 240 giây = ? phút 4 phút
+ Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI
thuộc thế kỉ nào?
+ Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, Thế kỉ XV
năm đó thuộc thế kỉ nào?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
* HSKT:
- Làm được BT1.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh bảng con: - HS lần lượt làm bảng con 
a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày a. 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = ? phút 4 giờ 10 phút = 250 phút
b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần b. 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 7 tuần
 2 phút 11 giây = ? giây 2 phút 11 giây = 131 giây
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời - Các nhóm làm việc theo phân công.
câu hỏi. - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu học sinh xác định được năm + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố 
và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698 
năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó. thuộc thế kỉ XVII.
 - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS quan sát.
mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là 
Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ 
Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình 
ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày 
xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ 
(những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ 
XIX)
Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi 
trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi 
Ai nhanh, ai đúng) 
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu.
 - Kết quả:
 + Nam chạy 100m -> 20 giây
 + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà 
 Nẵng -> 1 giờ
 + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh 
nhận xét tuyên dương. nghiệm
- GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy 
100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu 
giây.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe yêu cầu. - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
 - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
 - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, 
 tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng 
 số chuyến bay.
 - HS làm việc theo yêu cầu
 Bài giải
 Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 
 đến hết năm 2009 là:
 2009 – 2001 = 8 (năm)
 Số chuyến bay máy bay đã thực hiện 
 trong 8 năm là: 
- Gọi HS nhận xét. 400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
- GV nhận, xét tuyên dương. Đáp số: 3200 chuyến bay
- GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số - HS nhận xét bài bạn
chuyến bay trong bài được mô phỏng theo 
số lượng thực tế của các máy bay thương 
mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến 
bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có 
thể còn lớn hơn số lượng trong bài.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2) 
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời 
câu hỏi.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS làm việc theo yêu cầu
 a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một 
nhận xét tuyên dương. năm nhuận. Năm đó là năm 1998. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “ Đố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
bạn” sau bài học để học sinh củng cố về học vào thực tiễn.
chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời 
gian đã học 
- Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 - HS tham gia chơi.
HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được 
quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên 
dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________
 KHOA HỌC
 BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra 
âm thanh đều rung động.
 - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất khí, chất 
lỏng, chất rắn.
 - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
 Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để 
kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo 
trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt 
động nhóm và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong 
học tập và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội 
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSKT: Bước đầu lấy được ví dụ thực tế để minh hoạ các vật phát ra âm 
thanh đều rung động.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, kiểm tra kiến thức tiết học trước của HS.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra các câu hỏi HS trả lời - HS trả lời
? Âm thanh phát ra từ đâu? - Âm thanh phát ra từ nguồn âm thanh. 
 Các vật phát ra âm thanh đều rung 
 động.
? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống con - Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn đến 
người? đời sống con người. Con người cần có 
 những biện pháp tích cực để hạn chế 
 âm thanh trong môi trường sống. Hiện 
 nay ở môi trường đô thị âm thanh của 
 các loại phương tiện giao thông, âm 
 thanh của các nhà máy công nghiệp 
 có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống 
 của con người. Để có sức khỏe tốt con 
 người cần làm việc và nghỉ ngơi ở môi 
 trường có âm thanh vừa phải.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS chia sẻ nhận xét câu trả lời của 
mới. bạn
 - HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.
+ Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn 
âm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh
- GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua 
không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền qua 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_ho.docx