Giáo án Lớp Lá - Phát triển ngôn ngữ - Làm quen chữ cái i, c, t

docx 6 trang Hạ Thu 02/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp Lá - Phát triển ngôn ngữ - Làm quen chữ cái i, c, t", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp Lá - Phát triển ngôn ngữ - Làm quen chữ cái i, c, t

Giáo án Lớp Lá - Phát triển ngôn ngữ - Làm quen chữ cái i, c, t
 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
 Hoạt động làm quen với chữ cái
 Chủ đề: Gia đình
 Nhánh: Đồ dùng gia đình.
 Đề tài: Làm quen chữ cái i, t, c
 Đối tượng: MGL C
 Thời gian: 25 – 35 phút
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái i, t, c.
- Trẻ nhận biết được đặc điểm cấu tạo chữ i, t, c.
- Trẻ biết liên hệ một số kiểu chữ i, t, c xung quanh lớp.
- Trẻ biết cách chơi trò chơi.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phát âm đúng, so sánh, và phân biệt chữ cái i, t, c. 
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
- Rèn sự linh hoạt cho trẻ, kỹ năng hợp tác nhóm khi tham gia các trò chơi.
- 80- 90 % trẻ đạt yêu cầu
3.Thái độ
- Trẻ hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động.
- Trẻ biết yêu quý, kính trọng những người thân trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Giáo án, PP chữ cái i,t,c.
- Trang phục gà chíp
- Máy chiếu, máy tính.Que chỉ, loa.
- Các slide chứa chữ cái i,t,c mẫu in hoa, in thường, viết thường
- chữ rỗng i, t, c to của cô.
- Hột hạt, que kem, bìa cát tong, 3 ngôi nhà chứa chữ cái.
2. Đồ dùng của trẻ:
- 3 nét thẳng ( màu cam).
- Quần áo trang phục gọn gàng.
* Nội dung tích hợp:
- Toán: Số lượng
- Âm nhạc: Hát “ Gia đình của em”, 
III. Cách tiến hành:
 Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
 1.HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú.
 Cô chào các con, lại với cô nào - Trẻ đứng xúm xít.
 Hôm nay đi học các con thấy có vui không ?
 1 - Bây giờ cô con mình cùng hát bài ‘gia đình em yêu’ nhé - Trẻ hát.
- Cho trẻ hát.
- Các con ơi, các con có yêu gia đình mình không ? gia 
đình của chúng mình có ông có bà và bố mẹ anh chị em.
- Yêu gia đình của mình các con phải chăm ngoan, nghe 
lời ông bà bố mẹ nhé. - Vâng ạ.
2. HĐ 2 : Nội dung chính
a. Ôn chữ cái đã học.
- Hôm nay đến lớp cô tặng cho các con 1 quyển sách
- Bây giờ cô và các con cùng xem trong sách là những 
chữ cái gì nhé ? 
- Đây là chữ gì ? ( u, ư)
- Cô cho cả lớp phát âm.
- Ngoài chữ u, ư các con đã học trong sách còn chữ cái 
nào mà chúng mình chưa được học nhỉ ?(chữ i,t,c)
- Còn 3 chữ cái mà chúng mình chưa được học.Bây giờ 
chị em mình cùng làm quen lần lượt với 3 chữ cái mới 
này nhé.
b.Làm quen chữ cái i,t,c
* Làm quen chữ i:
- Chữ i xuất hiện . - Chữ u, ư ạ, i, t , c ạ.
- Trên màn hình xuất hiện chữ gì? Bạn nào biết chữ cái 
này rồi thì phát âm cho các bạn cùng nghe nào.
- Chúng mình cùng quan sát và nghe cô phát âm nhé.
- Cô phát âm 2-3 lần. 
=> Cô chính xác lại cách phát âm: Để phát âm thật chính 
xác chữ "i", miệng mở rộng sang hai bênkhoảng cách môi 
trên và môi dưới không quá rộng và phát âm “i”
- Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm. - Chữ i ạ.
*. Tri giác chữ cái.
- Trên tay cô đang cầm chữ rỗng gì đây? ( chữ i). 
Cô hướng dẫn trẻ tri giác.
 - Trẻ lắng nghe.
+. Trước tiên cô cầm chữ rỗng bằng tay trái, sau đó dùng 
ngón trỏ của tay phải đưa từ trên kéo xuống dưới để thành 
1 nét sổ thẳng, sau đó cô cũng dùng ngón trỏ đặt một dấu - Trẻ phát âm.
chấm ở phía trên
- Cô đã chuẩn bị sẵn các chữ cái rỗng rồi bây giờ các con 
sẽ truyền tay nhau tri giác, nhiệm vụ của các con là hãy tri 
giác xem chữ “i” có cấu tạo gồm mấy nét, đó là những nét 
nào sau đó phát âm.
- Các bạn vừa được tri giác chữ gì?
- Các con thấy chữ “i’ có cấu tạo như thế nào? Cô mời 1-
 2 2 trẻ. - Trẻ tri giác.
+ Cô chính xác lại: chữ “i” có 2 nét, một nét sổ thẳng và 
một dấu chấm phía trên.
* Giới thiệu các kiểu chữ i: 
- Cô giới thiệu có các kiểu chữ in hoa, in thường, viết 
thường.
 Trẻ trả lời
- Các con thường thấy chữ in hoa, in thường, viết thường 
ở đâu?.(in hoa thường viết ở tên riêng, đầu câu, in thường 
thấy ở sách báo, viết thường còn có ở trong vở tập tô của 
các bé nữa và sử dụng khi viết)
- Các chữ khác nhau về cấu tạo, cách viết, nhưng đều - i in hoa, in viết hoa, I viết 
được phát âm là gì nhỉ? (i) thường.
 + Liên hệ: Trẻ lên tìm chữ i xung quanh lớp .
- Chúng mình cùng kiểm tra lại xem bạn tìm đã đúng 
chưa? Và phát âm cùng cô nhé
- Vừa rồi các con đã được học chữ gì ? ( chữ i)
*Làm quen chữ cái: t
- Bây giờ các con có muốn chơi trò chơi xúc sắc diệu 
kỳ không nào
 - Trẻ đi tìm.
Cách chơi: Cô có 1 quân xúc xắc có chữ cái. Cô sẽ tung 
quân xúc xắc lên khi xúc xắc rơi xuống sàn, các con nhìn 
xem mặt phía trên là chữ cái nào và cùng đọc to chữ cái 
đó.
-Chữ “ t” xuất hiện trên màn hình
- Trên màn hình xuất hiện chữ gì? Bạn nào biết chữ cái 
này rồi thì phát âm cho các bạn cùng nghe nào.
- Chúng mình cùng quan sát và nghe cô phát âm nhé.
 - Trẻ chơi trò chơi.
- Cô phát âm 2-3 lần. 
=> Cô chính xác lại cách phát âm: Để phát âm thật chính 
xác chữ "t", môi cô hở, răng hơi khép hờ sau đó đẩy hơi 
mạnh ra đầu lưỡi và phát âm “t”
- Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm.
 *. Tri giác chữ cái. - Chữ t ạ.
- Trẻ truyền tay nhau tri giác, xem chữ “t” có cấu tạo gồm 
mấy nét, đó là những nét nào sau đó phát âm.
- Các bạn vừa được tri giác chữ gì?
- Các con thấy chữ “t’ có cấu tạo như thế nào? Cô mời 1-
2 trẻ. - Trẻ phát âm: âm t
+ Cô chính xác lại: chữ “t” có 2 nét, một nét sổ thẳng 
và một nét ngang.
* Giới thiệu các kiểu chữ t: 
 3 - Cô giới thiệu có các kiểu chữ in hoa, in thường, viết 
thường.
- Các con thường thấy chữ in hoa, in thường, viết thường 
 - Trẻ lắng nghe.
ở đâu?.(in hoa thường viết ở tên riêng, đầu câu, in thường 
thấy ở sách báo, viết thường còn có ở trong vở tập tô của 
các con đấy)
- Các chữ khác nhau về cấu tạo, cách viết, nhưng đều 
được phát âm là gì nhỉ? (t)
 + Liên hệ: Trẻ lên tìm chữ “t” xung quanh lớp. 
- Chúng mình cùng kiểm tra lại xem bạn tìm đã đúng 
chưa? Và phát âm cùng cô nhé
- Vừa rồi các con đã được học chữ gì ? ( chữ t)
* So sánh chữ i và t:
- Khác nhau: chữ i có một dấu chấm ở phía trên, chữ t” có 
1 nét ngang - Trẻ đi liên hệ.
- Giống nhau: chữ i và chữ t có điểm giống nhau là đều có 
1 nét sổ thẳng và đều nằm trong bảng chữ cái
=> Cô chính xác: Chữ i và chữ t khác nhau là chữ i có 1 
dấu chấm bên trên còn chữ t có 1 nét ngang.
- Các em cùng phát âm lại hai chữ cái vừa học nào.
*. Làm quen chữ c
- Chúng mình cùng chơi 1 trò chơi với cô nhé. - Trẻ trả lời.
- Cô cho trẻ về 3 nhóm ( nhạc di chuyển)
+ TC: những nét chữ vui nhộn.
- Cách chơi: Cô đã chuẩn bị sẵn những chiếc rổ, trong đó 
có những nét chữ, nhiệm vụ của các con là cùng nhau 
thảo luận để ghép những nét đó thành chữ cái mà chúng 
mình biết nhé, nhóm nào xong các con lắc xắc xô nhé.
- Các con đã dùng 2 nét đó để ghép thành chữ gì đây? Để 
xem những nét cữ đó có thể ghép thành chữ cái mới nào 
chúng mình cùng quan sát lên bảng nhé. - Trẻ chơi trò chơi.
- Chữ “c” xuất hiện trên màn hình 
- Chúng mình cùng nghe cô phát âm nhé.Cô phát âm 2-3 
lần. 
=> Cô chính xác lại cách phát âm: Để phát âm thật chính 
xác chữ "c", môi cô hở, răng hơi khép hờ sau đó đẩy hơi 
mạnh ra và phát âm “c”
- Cô cho từng tổ, cá nhân phát âm. - Chữ c ạ.
 *. Tri giác chữ cái.
- Cho trẻ truyền tay nhau tri giác, xem chữ “c” có cấu tạo 
gồm mấy nét, đó là những nét nào sau đó phát âm.
- Các bạn vừa được tri giác chữ gì?
 4 - Các con thấy chữ “c’ có cấu tạo như thế nào? Cô mời 1-
2 trẻ.
+ Cô chính xác lại: chữ “c” có 1 nét cong hở phải và 
chữ “c” giống cái gì nhỉ ( vầng trăng khuyết)
* Giới thiệu các kiểu chữ c: 
- Cô giới thiệu có các kiểu chữ in hoa, in thường, viết 
thường.
- Các con thường thấy chữ in hoa, in thường, viết thường - 1 nét cong hở phải.
ở đâu?.(in hoa thường viết ở tên riêng, đầu câu, in thường 
thấy ở sách báo, viết thường còn có ở trong vở tập tô của 
các con đấy)
- Các chữ khác nhau về cấu tạo, cách viết, nhưng đều 
được phát âm là gì nhỉ? (c) - trẻ trả lời.
 + Liên hệ: Trẻ lên tìm chữ “c” xung quanh lớp 
- Chúng mình cùng kiểm tra lại xem bạn tìm đã đúng - Trẻ trả lời.
chưa? Và phát âm cùng cô nhé
- Vừa rồi các con đã được học chữ gì ? ( chữ c)
* So sánh chữ c và t:
- Khác nhau: Chữ t có 1 nét sổ và 1 nét ngang còn chữ c - Trẻ liên hệ.
có 1 nét cong hở phải.
- Giống nhau : đều nằm trong bảng chữ cái tiếng việt
=> Cô chính xác: Chữ t có 1 nét sổ và 1 nét ngang còn - Chữ ‘c” ạ.
chữ c có 1 nét cong hở phải.
- Các con cùng phát âm lại hai chữ cái vừa học nào.
b. Trò chơi ôn luyện - Trẻ so sánh.
* Trò chơi 1: Chữ cái vui nhộn.
- Cách chơi:Cô chia lớp thành 3 đội, cô đã chuẩn bị rất 
nhiều nguyên vật liệu. Nhiệm vụ của các đội sẽ lựa chọn 
các nguyên vật liệu này để tạo thành những chữ cái i,t,c 
hôm nay chúng mình được học theo ý thích của mình. Trẻ phát âm
+ Luật chơi: Tất cả các thành viên trong đội sẽ cùng thực 
hiện để tạo ra nhiều chữ cái. Thời gian được tính bằng 
bản nhạc “Gia đình nhỏ hạnh phúc to” - Trẻ chơi trò chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
- Kiểm tra kết quả sau khi trẻ chơi.
* Trò chơi 2: Mê cung bí ẩn.
+ Cách chơi: 
Các con sẽ phải tìm chữ cái trong mê cung tương ứng với 
số của đội mình để gắn vào những chữ cái mà trên ngôi 
nhà còn khuyết, những chữ cái đó sẽ là mật mã để mở cửa 
ngôi nhà bí ẩn này. Thời gian là một bản nhạc “Gia đình 
vui nhộn”
 5 - Cô bật nhạc cho trẻ chơi 
- Trò chơi kết thúc, sau đây cô và chúng mình cùng kiểm - Trẻ chơi trò chơi.
tra kết quả nhé. ( các con hãy cùng nhìn xem ngôi nhà đã 
gắn đủ chữ cái chưa nhé
- Cô tuyên dương trẻ công bố kết quả.
3. HĐ 3: Kết thúc 
- Cô thấy hôm nay các con học rất là giỏi, cô cảm ơn tất 
cả các con rất nhiều, hẹn gặp lại các con trong những tiết 
học sau nhé.
 - Chúng con chào cô ạ
 6

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_la_phat_trien_ngon_ngu_lam_quen_chu_cai_i_c_t.docx